Khi nhìn thấy biển số xe mang mã “93”, nhiều người sẽ tự hỏi: đó là biển của tỉnh nào? Tại sao có những mã biển số tương tự nhau tại các địa phương khác nhau? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn chi tiết, chính xác và cập nhật nhất — từ ý nghĩa lịch sử của biển số 93, bản đồ hành chính mới từ ngày 1/7/2025, đến danh sách đơn vị hành chính cấp xã đi kèm và quy định pháp lý về đăng ký – cấp biển số xe. Hướng tới việc giúp quý khách và độc giả của trang “Đại Lý Xe Hà Nội” hiểu rõ để có thể tra cứu nhanh, chuẩn xác và tránh nhầm lẫn trong thực tế khi mua bán – sang tên – đăng ký xe.

Biển Số 93 Thuộc Về Tỉnh Nào Trong Hệ Thống Giao Thông Việt Nam?
Theo quy định hiện hành tại Phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước, được ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA của Bộ Công an, ký hiệu biển số 93 chính thức thuộc về tỉnh Bình Phước.
Điều này có nghĩa là, khi bạn nhìn thấy một phương tiện giao thông mang biển kiểm soát bắt đầu bằng số 93, đó là xe được đăng ký tại địa bàn tỉnh Bình Phước. Việc nắm rõ các ký hiệu biển số xe không chỉ giúp ích cho người dân trong việc nhận diện phương tiện mà còn là thông tin quan trọng đối với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý giao thông và an ninh trật tự.
Tuy nhiên, kể từ khi có kế hoạch sắp xếp hành chính cấp tỉnh, việc quản lý mã biển số “93” đã thay đổi.
Theo theo dõi cập nhật hành chính & giao thông, từ ngày 1/7/2025, có sự thay đổi lớn về mã biển số tại khu vực liên quan đến mã “93”. Cụ thể:
- Theo văn bản phân tích về biển số xe của Tỉnh Đồng Nai sau khi sáp nhập với Bình Phước, từ ngày 1/7/2025 tỉnh Đồng Nai sẽ có các mã biển số: 39, 60 và 93.
- Đây có nghĩa: mã 93 sẽ tiếp tục sử dụng, nhưng thuộc quản lý của tỉnh Đồng Nai mới (sau sáp nhập với Bình Phước).
- Đồng thời theo danh sách biển số cả nước cập nhật sau sáp nhập hành chính (1/7/2025) thì biển số của tỉnh Đồng Nai là 39, 60, 93.
- Lưu ý: Những xe đã đăng ký biển số 93 trước ngày 1/7/2025 vẫn được sử dụng bình thường, không bắt buộc đổi biển chỉ vì sáp nhập.
Mỗi tỉnh thành ở Việt Nam đều có một hoặc nhiều ký hiệu biển số riêng biệt để dễ dàng phân biệt. Chẳng hạn, Hà Nội sử dụng các ký hiệu từ 29 đến 33 và 40, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh có ký hiệu 41 và từ 50 đến 59. Hệ thống ký hiệu này đã được chuẩn hóa và áp dụng thống nhất trên toàn quốc, mang lại sự rõ ràng và hiệu quả trong việc quản lý phương tiện cá nhân và vận tải.
Tổng Quan Về Vùng Đất Mang Số 93 – Tỉnh Đồng Nai Mới
Tỉnh Bình Phước cũ (một phần phía Tây Bắc của tỉnh Đồng nay mới), địa phương sở hữu mã biển số 93, là một tỉnh nằm ở khu vực miền Đông Nam Bộ Việt Nam. Với vị trí chiến lược, Bình Phước không chỉ là cửa ngõ giao thương quan trọng giữa Việt Nam với Campuchia mà còn đóng vai trò là cầu nối giữa vùng Tây Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Sự phát triển của tỉnh này có ảnh hưởng đáng kể đến toàn bộ khu vực, đặc biệt trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

Vị Trí Địa Lý và Đặc Điểm Nổi Bật
Tỉnh Đồng Nai nằm ở miền Đông Nam Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, liền kề Thành phố Hồ Chí Minh. Sau sáp nhập với Bình Phước, diện tích và quy mô dân số tăng lên đáng kể (theo thống kê sơ bộ).
Đặc điểm nổi bật:
- Giao thông thuận lợi: nhiều tuyến quốc lộ, đường cao tốc kết nối với TP.HCM và vùng Đông Nam Bộ.
- Vị trí kết nối Nam Tây Nguyên – Đông Nam Bộ tạo lợi thế kinh tế và logistics.
- Hạ tầng công nghiệp, khu công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh.
Kinh Tế và Phát Triển Giao Thông Tỉnh Đồng Nai mơi
Tỉnh Đồng Nai từ lâu là một trong những “điểm nóng” thu hút đầu tư trong khu vực phía Nam. Với sự bổ sung từ tỉnh Bình Phước, thêm nhiều khu vực nông – công nghiệp, biên giới, cao nguyên được tung vào mạng lưới kinh tế chung.
Về giao thông: Các tuyến như Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, đường cao tốc sân bay Long Thành được đầu tư mạnh; cảng, logistics ngày càng mở rộng. Điều này đồng thời tạo ra nhu cầu lớn về phương tiện đăng ký lưu thông – khiến công tác quản lý biển số xe (như mã 93) càng quan trọng hơn.

Xe máy mang biển số 93 trên đường phố, tượng trưng cho tỉnh Đồng Nai mới
Văn Hoá & Du Lịch
Đồng Nai có sự hòa trộn của nhiều loại hình: công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp – du lịch sinh thái.
Các điểm du lịch nổi bật như: Vườn quốc gia Cát Tiên, các khu nghỉ dưỡng quanh hồ Trị An, khu đô thị Biên Hòa – Long Khánh. Sau sáp nhập, vùng đất rộng hơn cũng mở thêm cơ hội phát triển du lịch sinh thái và văn hoá của dân tộc thiểu số (như người S’Tiêng) tại khu vực Bình Phước trước đây.
Văn hoá địa phương mang tính đa dạng, kết nối giữa bộ phận người dân đô thị công nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn – biên giới. Điều này càng khiến việc quản lý hành chính – giao thông (và biển số xe) phải có độ chính xác cao.

Danh Sách Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Mới và Ký Hiệu Đi Kèm
Với sáp nhập tỉnh và tổ chức lại hành chính cấp xã, tỉnh Đồng Nai mới có số lượng đơn vị cấp xã được điều chỉnh gồn 95 đơn vị hành chính cấp xã (72 xã và 23 phường).
Danh sách chi tiết 40 xã, phường của thuộc tỉnh Bình Phước cũ sau sắp xếp:
|
Stt |
Phường, xã sau sắp xếp |
Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp |
| 1 | Phường Bình Phước | Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng |
| 2 | Phường Đồng Xoài | Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
| 3 | Phường Minh Hưng | Minh Long và phường Minh Hưng |
| 4 | Xã Nha Bích | Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích |
| 5 | Phường Chơn Thành | Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành |
| 6 | Xã Lộc Thành | Lộc Thịnh và xã Lộc Thành |
| 7 | Xã Lộc Ninh | Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận |
| 8 | Xã Lộc Hưng | Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng |
| 9 | Xã Lộc Tấn | Lộc Thiện và xã Lộc Tấn |
| 10 | Xã Lộc Thạnh | Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh |
| 11 | Xã Lộc Quang | Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang |
| 12 | Phường An Lộc | Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương |
| 13 | Phường Bình Long | An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản) |
| 14 | Xã Tân Quan | Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan |
| 15 | Xã Tân Hưng | Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An |
| 16 | Xã Tân Khai | Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ |
| 17 | Xã Minh Đức | An Phú, Minh Tâm và Minh Đức |
| 18 | Xã Bù Gia Mập | Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập |
| 19 | Xã Đăk Ơ | Giữ nguyên Xã Đăk Ơ |
| 20 | Xã Phú Nghĩa | Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa |
| 21 | Xã Đa Kia | Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia |
| 22 | Phường Phước Bình | Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang |
| 23 | Phường Phước Long | Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín |
| 24 | Xã Bình Tân | Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân |
| 25 | Xã Long Hà | Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà |
| 26 | Xã Phú Riềng | Bù Nho và xã Phú Riềng |
| 27 | Xã Phú Trung | Phước Tân và xã Phú Trung |
| 28 | Xã Thuận Lợi | Thuận Phú và xã Thuận Lợi |
| 29 | Xã Đồng Tâm | Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm |
| 30 | Xã Tân Lợi | Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa |
| 31 | Xã Đồng Phú | Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập |
| 32 | Xã Tân Tiến | Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh) |
| 33 | Xã Thiện Hưng | Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng |
| 34 | Xã Hưng Phước | Phước Thiện và xã Hưng Phước |
| 35 | Xã Phước Sơn | Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn |
| 36 | Xã Nghĩa Trung | Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung |
| 37 | Xã Bù Đăng | Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng |
| 38 | Xã Thọ Sơn | Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn |
| 39 | Xã Đăk Nhau | Đường 10 và xã Đak Nhau |
| 40 | Xã Bom Bo | Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo |
Danh sách chi tiết 55 xã, phường của tỉnh Đồng Nai (cũ) sau sắp xếp:
| TT | Phường, xã mới
(Đơn vị hành chính cũ) |
Địa chỉ Trung tâm Phục vụ hành chính công |
| 1 | Phường Biên Hòa
(Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn) |
Số 277, đường Nguyễn Tri Phương, Khu phố 2, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| 2 | Phường Trấn Biên
(Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình) |
Số 63, Võ Thị Sáu, Khu phố 11, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
| 3 | Phường Trảng Dài
(Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu)) |
Số 462 đường Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 3A, phường Trảng Dài, tỉnh Đồng Nai |
| 4 | Phường Tam Hiệp
(Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa) |
Đường Trần Quốc Toản, Tổ 29C, khu phố 3, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai |
| 5 | Phường Long Bình
(Long Bình, Hố Nai và Tân Biên) |
Số 68, đường Thân Nhân Trung, khu phố 8, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai |
| 6 | Phường Hố Nai
(Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)) |
Số 386 Quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai |
| 7 | Phường Long Hưng
(An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng) |
Đường Nguyễn Văn Tỏ, khu phố Thái Hòa, phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai |
| 8 | Phường Phước Tân
(Giữ nguyên) |
1393 Quốc lộ 51, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, tỉnh Đồng Nai |
| 9 | Phường Tam Phước
(Giữ nguyên) |
Quốc lộ 51, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, tỉnh Đồng Nai |
| 10 | Phường Bình Lộc
(Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)) |
Đường N5, phường Bình Lộc, tỉnh Đồng Nai |
| 11 | Phường Long Khánh
(Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm) |
Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
| 12 | Phường Bảo Vinh
(Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang) |
Đường Duy Tân, khu phố Ruộng Hời, phường Bảo Vinh, tỉnh Đồng Nai |
| 13 | Phường Xuân Lập
(Phường Xuân Lập và Bàu Sen) |
Quốc lộ 1, khu phố Bàu Sen, phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai |
| 14 | Phường Hàng Gòn
(Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn) |
Quốc lộ 56, phường Hàng Gòn, tỉnh Đồng Nai |
| 15 | Phường Tân Triều
(Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)) |
Đường 768 ấp 2, xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Nai |
| 16 | Xã An Phước
(Xã Tam An và An Phước) |
Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai |
| 17 | Xã Bình An
(Xã Bình An và Long Đức) |
Đường Nguyễn Thi Giờ, khu 13, xã Bình An, tỉnh Đồng Nai |
| 18 | Xã Long Thành
(Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành) |
Số 01, Trần Quốc Toản, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
| 19 | Xã Long Phước
(Xã Long Phước và Bàu Cạn) |
Ấp Phước Hòa, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
| 20 | Xã Phước Thái
(Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái) |
Ấp Long Phú, xã Phước Thái, tỉnh Đồng Nai |
| 21 | Xã Đại Phước
(Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước) |
Đường Lý Thái Tổ, ấp Phước Lý, xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai |
| 22 | Xã Nhơn Trạch
(Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước) |
Đường Phạm Văn Thuận, ấp Xóm Hố, xã Phú Hội, tỉnh Đồng Nai |
| 23 | Xã Phước An
(Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ) |
Đường Hùng Vương, ấp Bàu Bông, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
| 24 | Xã Bình Minh
(Bình Minh và Bắc Sơn) |
Đường 65, ấp Tân Bắc, xã Bình Minh, tỉnh Đồng Nai |
| 25 | Xã Trảng Bom
(Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom) |
Đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai |
| 26 | Xã An Viễn
(An Viễn và Đồi 61) |
Đường DT777, ấp 3, xã An Viên, tỉnh Đồng Nai |
| 27 | Xã Bàu Hàm
(Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm) |
Đường Trảng Bom – Cây Gáo, ấp Tân Lập 1, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai |
| 28 | Xã Hưng Thịnh
(Tây Hoà, Trung Hoà, Đông Hoà và Hưng Thịnh) |
Quốc lộ 1A, khu 6, ấp Bàu Cá, xã Hưng Thịnh, tỉnh Đồng Nai |
| 29 | Xã Dầu Giây
(Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây) |
Ấp Lập Thành, xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai |
| 30 | Xã Gia Kiệm
(Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3) |
Ấp Nam Sơn, xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai |
| 31 | Xã Thống Nhất
(Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)) |
Quốc lộ 20, ấp Đức Long 2, xã Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai |
| 32 | Xã Xuân Định
(Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định) |
Quốc lộ 1A, ấp Bảo Định, xã Xuân Định, tỉnh Đồng Nai |
| 33 | Xã Xuân Phú
(Xuân Phú và Lang Minh) |
Quốc lộ 1A, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai |
| 34 | Xã Xuân Hòa
(Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm) |
Tổ 1, ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Xuân Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| 35 | Xã Xuân Lộc
(Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray) |
Số 08, đường Hoàng Văn Thụ, khu phố 1, xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai |
| 36 | Xã Xuân Thành
(Xuân Thành và Suối Cao) |
Tỉnh lộ 766, ấp Tân Hòa, xã Xuân Thành, tỉnh Đồng Nai |
| 37 | Xã Xuân Bắc
(Xuân Bắc và Suối Nho) |
Ấp 2b, xã Xuân Bắc, tỉnh Đồng Nai |
| 38 | Xã Xuân Quế
(Xuân Quế và Sông Nhạn) |
Ấp 2, Xuân Quế, tỉnh Đồng Nai |
| 39 | Xã Xuân Đường
(Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường) |
Ấp 3, xã Thừa Đức, tỉnh Đồng Nai |
| 40 | Xã Cẩm Mỹ
(Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình) |
Khu phố Suối Râm, thị trấn Long Giao, tỉnh Đồng Nai |
| 41 | Xã Sông Ray
(Lâm San và xã Sông Ray) |
Ấp 1, xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai |
| 42 | Xã Xuân Đông
(Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm) |
Ấp Bề Bạc, xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai |
| 43 | Xã La Ngà
(Túc Trưng và La Ngà) |
Tổ nhân dân số 7, ấp 3, xã La Ngà, tỉnh Đồng Nai |
| 44 | Xã Định Quán
(TT. Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định) |
Đường Nguyễn Ái Quốc, tổ 3, khu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Định Quán, tỉnh Đồng Nai |
| 45 | Xã Thanh Sơn
(Giữ nguyên) |
Đường DT776, tổ 11, ấp 2, xã Thanh Sơn, tỉnh Đồng Nai |
| 46 | Xã Phú Vinh
(Phú Tân và xã Phú Vinh) |
Quốc lộ 20, khu 1, ấp 5, xã Phú Vinh, tỉnh Đồng Nai |
| 47 | Xã Phú Hòa
(Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa) |
Khu dân cư 7, ấp 2, xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| 48 | Xã Tà Lài
(Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài) |
Ấp 4, xã Tà Lài, tỉnh Đồng Nai |
| 49 | Xã Nam Cát Tiên
(Phú An và xã Nam Cát Tiên) |
Đường 774B Trà Cổ – Tà Lài, ấp 1, xã Nam Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai |
| 50 | Xã Tân phú
(Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân) |
Số 789, đường Chu Văn An, ấp 7, xã Tân Phú, tỉnh Đồng Nai |
| 51 | Xã Phú Lâm
(Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm) |
Số 2713, Quốc lộ 20, ấp Phú Tân, xã Phú Tân, tỉnh Đồng Nai |
| 52 | Xã Đak Lua
(Giữ nguyên) |
Tổ 5, ấp 5, xã Đak Lua, tỉnh Đồng Nai |
| 53 | Xã Phú Lý
(Giữ nguyên) |
Đường 761, ấp 1, xã Phú Lý, tỉnh Đồng Nai |
| 54 | Xã Trị An
(Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An) |
Đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 2, thị trấn Vĩnh An, tỉnh Đồng Nai |
| 55 | Xã Tân An
(Vĩnh Tân và xã Tân An) |
Ấp 2, xã Tân An, tỉnh Đồng Nai |
Các Quy Định Liên Quan Đến Biển Số Xe Tại Việt Nam
Việc đăng ký và quản lý biển số xe tại Việt Nam tuân thủ theo những quy định chặt chẽ để đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Mỗi chiếc xe, dù là ô tô hay xe máy, khi lưu thông trên đường đều phải được cấp một biển số riêng, duy nhất và không trùng lặp. Biển số này không chỉ là dấu hiệu nhận biết phương tiện mà còn chứa đựng thông tin về địa phương đăng ký, loại phương tiện và chủ sở hữu.
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, quy trình đăng ký, cấp và thu hồi biển số xe cơ giới được thực hiện một cách minh bạch và rõ ràng. Người dân có thể đăng ký xe trực tuyến hoặc trực tiếp tại các cơ quan đăng ký xe. Điều này giúp tối ưu hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người dân. Các quy định về kích thước, màu sắc, phông chữ của biển số xe cũng được chuẩn hóa nghiêm ngặt, đảm bảo tính đồng bộ và dễ nhận diện trên toàn quốc.
Các điểm nổi bật theo Thông tư 24/2023/TT-BCA:
- Hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2023.
- Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh chủ xe (nếu là công dân Việt Nam) – biển số định danh.
- Quy định rõ thủ tục đăng ký lần đầu, đăng ký sang tên, di chuyển xe, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển số.
- Đối với các trường hợp sáp nhập hành chính, việc phân bổ lại mã biển số (như 93 → Đồng Nai) được thực hiện theo các nghị quyết và thông tư sửa đổi.
Lưu ý: Hiện nay còn có Thông tư 79/2024/TT‑BCA có hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế phần nào Thông tư 24/2023.

Chi Tiết Ký Hiệu Biển Số 93 Theo Từng Loại Phương Tiện (Dữ Liệu Lịch Sử Trước 01/7/2025)
Ký Hiệu Nhận Diện Cũ (Trước 01/7/2025)
Dưới đây là các thông tin cụ thể về mã “93” trước khi có thay đổi hành chính vào 01/7/2025:
Ví dụ ký hiệu chi tiết:
- Ô tô con 7-9 chỗ trở xuống: 93A-xxx.xx
- Ô tô khách cỡ trung / xe từ 9 chỗ trở lên: 93B-xxx.xx
- Huyện Bù Đăng: 93-L1
- Huyện Bù Đốp: 93-G1
- Huyện Bù Gia Mập: 93-H1
- Huyện Chơn Thành: 93-B1
- Huyện Đồng Phú: 93-M1
- Huyện Hớn Quản: 93-C1
- Huyện Lộc Ninh: 93-N1 & 93-F1
Xe máy, mô tô: mã “93-E1”, “93-K1” cho thị xã như Bình Long, Phước Long.
Cập Nhật Mới Sau Sáp Nhập
Kể từ ngày 1/7/2025, theo quy định mới:
- Tỉnh Đồng Nai sẽ quản lý các biển số có mã: 39, 60 và 93.
- Mã 93 sẽ tiếp tục sử dụng, nhưng thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau sáp nhập với Bình Phước) – tức là vùng đất có “tiền sử” biển số 93 nay được tích hợp vào Đồng Nai.
- Xe đăng ký mới sau ngày 1/7/2025 tại Đồng Nai có thể được cấp biển số 93 (hoặc 39, 60) tuỳ điều kiện quỹ số và khu vực địa phương.
- Các xe đã cấp biển số 93 trước ngày 1/7/2025 vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Do vậy, nếu bạn đang làm thủ tục với một phương tiện có mã 93-… thì cần lưu ý: Điều này hợp lệ, không phải lỗi; nhưng nếu sang tên tại sau thời điểm sáp nhập hoặc hỏi về nơi cấp biển thì là tỉnh Đồng Nai quản lý (nếu xe đăng ký mới hoặc làm thủ tục sau 1/7/2025).
Một số quy định về biển số định danh
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, sau được kế thừa trong khung mới:
- Biển số định danh là biển số gắn với:
- Mã định danh cá nhân (công dân Việt Nam)
- Mã số thuế / mã định danh tổ chức (tổ chức, doanh nghiệp).
- Biển 5 số đang lưu hành (như 94A-123.45, 94-K1 123.45) tự động trở thành biển định danh – không cần đổi.
- Khi bán xe, chủ cũ:
- Giữ lại biển & đăng ký, nộp cho công an để thu hồi.
- Biển được “giữ chỗ” cho chủ cũ trong 5 năm.
- Chỉ biển trúng đấu giá mới được chuyển kèm theo xe cho chủ mới (nhưng cũng bị giới hạn: chủ mới không thể lại bán kèm biển cho người thứ ba).
Thời hạn cấp lần đầu, cấp lại biển số định danh được nhiều địa phương tóm tắt:
- Cấp lần đầu: trong ngày làm việc
- Cấp lại, đổi: không quá 7 ngày nếu không phải xác minh phức tạp.

Lợi ích của biển số định danh & xu hướng quản lý hiện đại
Với người dân:
- Giữ được số biển quen thuộc (đặc biệt là biển 94 đẹp) kể cả khi đổi xe.
- Hạn chế tình trạng:
- Mua xe nhưng vẫn để tên chủ cũ, gây khó khăn khi sang tên, xử lý phạt nguội.
- Dữ liệu biển số – chủ xe – CCCD khớp nhau, bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp, mất mát.
Với nhà nước:
- Hệ thống dữ liệu minh bạch, dễ truy vết, phục vụ:
- Phạt nguội
- Điều tra hình sự
- Quản lý thuế, phí, lệ phí…
- Giảm đáng kể tình trạng xe “mồ côi”, xe sang tên nhiều đời không sang tên đăng ký.
Về xu hướng, biển số định danh + đăng ký điện tử + tra cứu online là bước gần hơn tới:
- Chính phủ số,
- Cơ sở dữ liệu giao thông đồng bộ,
- Quản lý phương tiện theo chủ thể, không chỉ theo “cục sắt” chiếc xe.
Quy định hiện hành về cơ quan đăng ký biển số phương tiện
Các trường hợp đăng ký biển số xe tại Cục Cảnh sát giao thông
Cục Cảnh sát giao thông, với vai trò là cơ quan cấp cao nhất, chịu trách nhiệm đăng ký biển số xe cho một số đối tượng đặc biệt. Đây thường là các phương tiện thuộc sở hữu của các cơ quan nhà nước trung ương, các tổ chức quốc tế hoặc các cá nhân có địa vị ngoại giao. Các loại xe này đòi hỏi quy trình quản lý chặt chẽ và chuyên biệt hơn.
Theo Điều 4 của Thông tư 24/2023/TT-BCA, Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký xe của Bộ Công an, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương như Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cũng như các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan này. Điều này đảm bảo tính bảo mật và quản lý tập trung đối với các phương tiện đặc thù.
Thẩm quyền của Phòng Cảnh sát giao thông trong việc đăng ký xe
Từ ngày 01/7/2025, sau khi cả nước kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện và chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã), hệ thống cơ quan đăng ký xe cũng được điều chỉnh tương ứng. Theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2025/TT-BCA và Thông tư 51/2025/TT-BCA), thẩm quyền đăng ký xe hiện nay được phân cho 3 nhóm cơ quan: Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp xã.
Cục Cảnh sát giao thông là cơ quan đăng ký xe ở cấp trung ương, phụ trách các nhóm xe mang tính đặc thù và yếu tố đối ngoại. Cụ thể, Cục Cảnh sát giao thông đăng ký: xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được liệt kê tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan này.

Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giữ vai trò nòng cốt trong quản lý, đăng ký phần lớn phương tiện cơ giới trên địa bàn. Theo quy định mới, Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký:
- Xe ô tô (gồm ô tô, rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe có kết cấu tương tự ô tô);
- Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự mô tô;
- Xe máy chuyên dùng
của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú trong phạm vi tỉnh/thành phố nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở, trừ các loại xe thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát giao thông. Đây cũng là nơi thường tiếp nhận đăng ký các loại xe có hồ sơ, nguồn gốc phức tạp hoặc số lượng lớn doanh nghiệp, tổ chức vận tải hoạt động.
Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn) là tuyến trực tiếp, gần dân nhất trong hệ thống đăng ký xe hiện nay. Theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi), Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú trong cùng tỉnh/thành phố, ngoại trừ:
- Các loại xe thuộc thẩm quyền Cục Cảnh sát giao thông;
- Xe có nguồn gốc tịch thu.
Người dân và doanh nghiệp được quyền chọn đăng ký tại bất kỳ Công an cấp xã nào trong tỉnh/thành phố nơi mình cư trú/đặt trụ sở, thay vì bị “cố định” theo địa bàn như trước đây. Quy định này giúp thủ tục đăng ký biển số xe trở nên linh hoạt hơn, giảm tải cho Phòng Cảnh sát giao thông và rút ngắn thời gian đi lại cho người dân.
Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có thể quyết định tổ chức các điểm đăng ký xe do Phòng Cảnh sát giao thông phụ trách hoặc mở rộng/thu hẹp phạm vi đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Công an cấp xã. Mục tiêu là bảo đảm cơ sở vật chất, bố trí địa điểm thuận tiện, dễ tiếp cận, đồng thời vẫn giữ được sự kiểm soát chặt chẽ trong quản lý phương tiện trên toàn tỉnh/thành phố.
Mức Lương Tối Thiểu Vùng Tại Bình Phước Cũ
Bên cạnh thông tin về biển 93 tỉnh nào, một khía cạnh quan trọng khác của cuộc sống tại Bình Phước là mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo họ có mức sống cơ bản. Các quy định về mức lương tối thiểu vùng được Chính phủ ban hành và điều chỉnh định kỳ, có sự phân hóa theo từng khu vực địa lý dựa trên điều kiện kinh tế – xã hội.
Phân Loại Vùng Lương và Địa Bàn Cụ Thể
Dựa theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, tỉnh Bình Phước được phân loại vào các vùng lương khác nhau, cụ thể như sau:
- Vùng II: Bao gồm Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú. Đây là những khu vực có mức độ phát triển kinh tế cao hơn, tập trung nhiều khu công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng III: Gồm các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng. Các địa bàn này có mức độ phát triển trung bình, nhưng vẫn đóng góp quan trọng vào nền kinh tế chung của tỉnh.
- Vùng IV: Bao gồm các địa bàn còn lại của tỉnh, thường là các huyện vùng sâu, vùng xa hơn, nơi có điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều thách thức.
Từ các phân loại này, mức lương tối thiểu cao nhất tại Bình Phước thuộc về các địa bàn vùng II, cụ thể là Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú, với mức lương tối thiểu tháng là 4.160.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng.
Đối Tượng Áp Dụng và Ý Nghĩa Mức Lương Tối Thiểu
Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Điều này bao gồm các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động. Việc xác định và áp dụng mức lương tối thiểu có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho người lao động, đồng thời góp phần ổn định thị trường lao động và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh một cách bền vững.

Bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại các địa phương, bao gồm thông tin cho tỉnh có biển số 93
Mức Lương Tối Thiểu Vùng Tại Đồng Nai (Tại Khu Vực Tỉnh Bình Phước Cũ)
Phân Loại Vùng Lương và Địa Bàn Cụ Thể
Về tỉnh Đồng Nai (bao gồm cả phần sáp nhập Bình Phước), mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo phân vùng của Chính phủ. Chủ yếu, tỉnh Đồng Nai là khu vực công nghiệp phát triển, do đó thường được xếp vào Vùng I hoặc Vùng II tùy giai đoạn. Người lao động trong khu vực Bình Phước trước đây (nay là một phần của Đồng Nai) nếu làm việc tại các khu công nghiệp, thị xã đã phát triển thì sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với phân vùng cao hơn.
Lưu ý: Cần tra cụ thể theo quyết định hằng năm của Chính phủ và Bộ LĐ-TBXH
Đối Tượng Áp Dụng và Ý Nghĩa Mức Lương Tối Thiểu
Tương tự như phần tại Bình Phước cũ: người lao động theo hợp đồng lao động, người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình đều phải tuân thủ mức lương tối thiểu vùng. Việc người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức này là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt. Mức lương tối thiểu không chỉ là bảo vệ người lao động mà còn thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư nhân sự, ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng lao động.
Xử Phạt Vi Phạm Quy Định Về Mức Lương Tối Thiểu Vùng
Để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động, pháp luật Việt Nam cũng quy định rõ ràng các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương, đặc biệt là việc trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Đây là một biện pháp cứng rắn nhằm răn đe các đơn vị sử dụng lao động có ý định trục lợi, đồng thời củng cố niềm tin của người lao động vào hệ thống pháp luật.

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các mức phạt tiền được áp dụng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Cần lưu ý rằng các mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức phạt tiền sẽ tăng gấp đôi, tức là từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người sử dụng lao động còn bắt buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả hoặc trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Điều này thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.
FAQs: Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Biển Số 93 và Tỉnh Bình Phước
Biển số “93” hiện nay ở tỉnh nào?
Nếu xe đăng ký trước 1/7/2025, mã 93 thuộc tỉnh Bình Phước.
Nếu xe đăng ký sau 1/7/2025, mã 93 thuộc tỉnh Đồng Nai (sau sáp nhập).
Xe có biển số 93 cần đổi biển vì sáp nhập không?
Không cần đổi chỉ vì sáp nhập. Xe đã cấp biển số 93 trước ngày 1/7/2025 vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Khi nào cần đổi biển số?
Khi biển số bị mất/hỏng; khi chủ xe thực hiện thủ tục sang tên, di chuyển hoặc thay đổi chủ xe; hoặc khi cơ quan công an yêu cầu đổi. Theo Thông tư 24/2023.
Mã 93 chỉ dành cho ô tô hay cả xe máy?
Cả ô tô và mô tô (xe máy) tại địa phương đó đều được cấp mã “93-…” nếu đăng ký tại Bình Phước (trước) hoặc Đồng Nai (sau). Ví dụ xe máy tại Bình Phước có mã như 93-E1, 93-K1.
Tôi ở Hà Nội muốn biết biển số 93 là gì?
Hà Nội có mã biển số khác (không phải 93). Do vậy, nếu thấy xe biển 93 … chạy ở Hà Nội thì rất có thể là xe đăng ký tại Bình Phước hoặc Đồng Nai (tuỳ thời điểm) rồi lưu thông liên tỉnh.
Biển số 93 có áp dụng cho tất cả các loại phương tiện ở Bình Phước không?
Có, biển số 93 là ký hiệu chung cho tất cả các loại phương tiện cơ giới (ô tô, xe máy, xe điện,…) được đăng ký và lưu hành tại tỉnh Bình Phước.
Ngoài số 93, tỉnh Bình Phước có ký hiệu biển số nào khác không?
Theo quy định hiện hành, tỉnh Bình Phước chỉ sử dụng duy nhất ký hiệu 93 cho các biển số xe của mình. Các số tiếp theo sau 93 sẽ là số seri và số thứ tự của biển xe.
Người dân ở Bình Phước muốn đăng ký biển số xe thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Để đăng ký biển số xe mới tại Bình Phước, người dân cần chuẩn bị các giấy tờ như căn cước công dân/chứng minh thư, hộ khẩu, giấy tờ xe (hóa đơn mua bán, giấy tờ hải quan nếu là xe nhập khẩu), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, và tờ khai đăng ký xe theo mẫu quy định.
Mức lương tối thiểu vùng ở Bình Phước có thay đổi hàng năm không?
Mức lương tối thiểu vùng thường được Chính phủ xem xét và điều chỉnh định kỳ, thường là hàng năm hoặc khi có sự biến động lớn về kinh tế để đảm bảo phù hợp với chi phí sinh hoạt và tình hình kinh tế chung.
Tôi có thể tra cứu thông tin chi tiết về biển số xe 93 và chủ xe ở đâu?
Bạn có thể tra cứu thông tin cơ bản về biển số xe qua các cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc ứng dụng tra cứu phạt nguội. Tuy nhiên, thông tin chi tiết về chủ sở hữu thường được bảo mật và chỉ cung cấp cho các cơ quan chức năng khi cần thiết để phục vụ công tác điều tra, xử lý vi phạm.
Tỉnh Bình Phước có bao nhiêu huyện, thị xã, thành phố?
Hiện tại, tỉnh Bình Phước có 1 thành phố (Đồng Xoài), 3 thị xã (Bình Long, Phước Long, Chơn Thành) và 7 huyện (Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng).
Lịch sử hình thành tỉnh Bình Phước có gì đáng chú ý?
Tỉnh Bình Phước được tái lập vào ngày 01 tháng 01 năm 1997 trên cơ sở tách ra từ tỉnh Sông Bé cũ, với sự sáp nhập của 3 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé là Đồng Phú, Bù Đăng, Bù Đốp và 2 thị xã Phước Long, Bình Long.
Hy vọng những thông tin chi tiết trên từ Đại Lý Xe Hà Nội đã giúp quý độc giả giải đáp thắc mắc về biển 93 tỉnh nào cũng như cung cấp thêm kiến thức về tỉnh Bình Phước và các quy định pháp luật liên quan đến biển số xe và tiền lương. Việc nắm vững các thông tin này sẽ giúp bạn tham gia giao thông và làm việc một cách có hiểu biết và tuân thủ pháp luật hơn.


