Nếu từng bắt gặp một chiếc xe mang biển số 97 và tự hỏi “biển 97 ở đâu?”, thì câu chuyện phía sau con số này thú vị hơn nhiều so với việc nó chỉ là một mã tỉnh đơn thuần. Trong nhiều năm, biển số 97 gắn liền với hình ảnh một tỉnh miền núi còn khá “kín tiếng” ở vùng Đông Bắc – tỉnh Bắc Kạn. Từ 01/7/2025, khi cả nước bước vào giai đoạn sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, biển 97 lại tiếp tục có “hành trình mới” khi địa bàn Bắc Kạn cũ được sáp nhập vào tỉnh Thái Nguyên mới.
Bài viết này sẽ giúp bạn:
- Hiểu rõ biển số 97 có ý nghĩa gì, trước và sau mốc 01/7/2025.
- Nắm tổng quan về không gian địa lý – hành chính – văn hóa – du lịch của vùng đất gắn với biển số xe 97.
- Tra cứu được các ký hiệu chi tiết theo từng loại phương tiện, dựa trên dữ liệu lịch sử trước 01/7/2025 và cập nhật sau sáp nhập.
- Hiểu quy trình đăng ký biển số xe, biển số định danh, thời hạn xử lý hồ sơ, thủ tục cấp mới/cấp lại, cùng những câu hỏi thường gặp.
Toàn bộ thông tin pháp lý được đối chiếu từ:
- Thông tư 15/2014/TT-BCA (Phụ lục ký hiệu biển số tỉnh, thành phố, trong đó 97 là Bắc Kạn).
- Thông tư 24/2023/TT-BCA về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới (biển số định danh, thời hạn xử lý hồ sơ, thu hồi…).
- Các Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh/xã năm 2025, đặc biệt Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp các xã, phường Bắc Kạn cũ với tỉnh Thái Nguyên.
Biển số xe 97: Ký hiệu cụ thể của tỉnh Bắc Kạn

Biển số xe 97 của tỉnh Bắc Kạn cũ (Thái Nguyên mới) và các ký hiệu theo từng huyện
Biển số 97 có ý nghĩa là gì?
Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, trước ngày 01/7/2025, đầu biển số 97 được quy định là mã số dành cho tỉnh Bắc Kạn. Trong giai đoạn này, khi nhìn thấy các phương tiện mang đầu 97 như 97B1, 97C1, 97D1 (mô tô – xe máy) hoặc 97A, 97B, 97C (ô tô), người dân và lực lượng chức năng có thể xác định ngay chiếc xe được đăng ký tại tỉnh Bắc Kạn.
Từ năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, thu gọn cả nước còn 34 tỉnh/thành. Trong đợt sắp xếp này, tỉnh Bắc Kạn cũ được sáp nhập hoàn toàn vào tỉnh Thái Nguyên, đồng thời hệ thống đơn vị hành chính cấp huyện bị bãi bỏ và số lượng xã/phường được giảm mạnh để phù hợp mô hình chính quyền hai cấp.
Sau sắp xếp, đơn vị hành chính cấp tỉnh mang tên tỉnh Thái Nguyên (mới), bao gồm toàn bộ địa bàn của Thái Nguyên cũ + Bắc Kạn cũ. Điều này kéo theo sự điều chỉnh trong quản lý biển số xe trên địa bàn. Cụ thể, từ 01/7/2025:
- Biển số 97 trở thành mã biển số thứ hai của tỉnh Thái Nguyên mới, tồn tại song song với mã truyền thống 20.
- Toàn bộ phương tiện đã đăng ký tại Bắc Kạn trước đây vẫn giữ nguyên biển số 97, không phải đổi biển nếu không phát sinh thủ tục sang tên hay thay đổi thông tin chủ xe.
- Việc quản lý, cấp mới và theo dõi biển số 97 được chuyển về Công an tỉnh Thái Nguyên (mới) theo cơ chế biển số định danh.
Tổng quan về tỉnh thành của biển số 97
Vị trí địa lý & đơn vị hành chính
Bắc Kạn (cũ) là một tỉnh miền núi, vùng cao thuộc khu vực Đông Bắc, có tổng diện tích 4.859,96 km², với đặc trưng:
- Phía bắc giáp Cao Bằng,
- Phía đông giáp Lạng Sơn & Thái Nguyên,
- Phía tây giáp Tuyên Quang,
- Phía nam tiếp giáp Thái Nguyên.
Địa hình chủ yếu là núi đá vôi, đồi núi thấp xen thung lũng, nhiều hồ, suối, hang động, tiêu biểu là hồ Ba Bể – một trong những hồ nước ngọt tự nhiên nổi tiếng nhất Việt Nam.

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã mới và “khoanh vùng” biển 97
Trước ngày 01/7/2025, tỉnh Bắc Kạn cũ được tổ chức theo mô hình ba cấp tỉnh – huyện – xã, gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện và hơn 70 xã, phường, thị trấn trải rộng trên địa bàn miền núi. Hệ thống đơn vị cấp huyện đóng vai trò trung gian quan trọng, điều phối quản lý giữa tỉnh và các xã, thị trấn.
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và sáp nhập toàn bộ Bắc Kạn vào tỉnh Thái Nguyên (mới), mô hình tổ chức được chuyển sang chính quyền địa phương hai cấp, đồng nghĩa với việc loại bỏ hoàn toàn cấp huyện trên toàn bộ địa bàn. Các huyện cũ không còn tồn tại về mặt hành chính, và toàn bộ các xã được đưa vào diện quản lý trực tiếp của tỉnh.
Cùng với việc bỏ cấp huyện, một số xã có quy mô nhỏ, dân số thấp hoặc liền kề nhau được sáp nhập, hợp nhất hoặc điều chỉnh ranh giới để bảo đảm tiêu chuẩn về diện tích và dân số theo quy định. Điều này giúp giảm đáng kể số lượng xã, hình thành cơ cấu đơn vị hành chính cơ sở tinh gọn hơn, thuận lợi cho việc triển khai quản lý, đầu tư hạ tầng và số hóa dữ liệu dân cư.
Dưới đây là bảng tổng hợp danh sách các xã phường mới của tỉnh Bắc Kạn sau sáp nhập với tỉnh Thái Nguyên mới:
| STT | Tên đơn vị hành chính mới | Các đơn vị hành chính cũ sáp nhập |
| 1 | Xã Bằng Thành | Xã Bộc Bố, xã Nhạn Môn, xã Giáo Hiệu, xã Bằng Thành |
| 2 | Xã Nghiên Loan | Xã Xuân La, xã An Thắng, xã Nghiên Loan |
| 3 | Xã Cao Minh | Xã Công Bằng, xã Cổ Linh, xã Cao Tân |
| 4 | Xã Ba Bể | Xã Cao Thượng, xã Nam Mẫu, xã Khang Ninh |
| 5 | Xã Chợ Rã | Thị trấn Chợ Rã, xã Thượng Giáo, xã Địa Linh |
| 6 | Xã Phúc Lộc | Xã Bành Trạch, xã Hà Hiệu, xã Phúc Lộc |
| 7 | Xã Thượng Minh | Xã Yến Dương, xã Chu Hương, xã Mỹ Phương |
| 8 | Xã Đồng Phúc | Xã Quảng Khê, xã Hoàng Trĩ, xã Bằng Phúc, xã Đồng Phúc |
| 9 | Xã Bằng Vân | Xã Thượng Ân, xã Bằng Vân |
| 10 | Xã Ngân Sơn | Thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán, xã Đức Vân |
| 11 | Xã Nà Phặc | Thị trấn Nà Phặc, xã Trung Hòa |
| 12 | Xã Hiệp Lực | Xã Thuần Mang, xã Hiệp Lực |
| 13 | Xã Nam Cường | Xã Xuân Lạc, xã Đồng Lạc, xã Nam Cường |
| 14 | Xã Quảng Bạch | Xã Tân Lập, xã Quảng Bạch |
| 15 | Xã Yên Thịnh | Xã Bản Thi, xã Yên Thượng, xã Yên Thịnh |
| 16 | Xã Chợ Đồn | Thị trấn Bằng Lũng, xã Ngọc Phái, xã Phương Viên, xã Bằng Lãng |
| 17 | Xã Yên Phong | Xã Đại Sảo, xã Yên Mỹ, xã Yên Phong |
| 18 | Xã Nghĩa Tá | Xã Lương Bằng, xã Bình Trung, xã Nghĩa Tá |
| 19 | Xã Phủ Thông | Thị trấn Phủ Thông, xã Vi Hương, xã Tân Tú, xã Lục Bình |
| 20 | Xã Cẩm Giàng | Xã Quân Hà, xã Nguyên Phúc, xã Mỹ Thanh, xã Cẩm Giàng |
| 21 | Xã Vĩnh Thông | Xã Sỹ Bình, xã Vũ Muộn, xã Cao Sơn |
| 22 | Xã Bạch Thông | Xã Đồng Thắng, xã Dương Phong, xã Quang Thuận |
| 23 | Xã Phong Quang | Xã Dương Quang, xã Đôn Phong |
| 24 | Xã Văn Lang | Xã Kim Hỷ, xã Lương Thượng, xã Văn Lang |
| 25 | Xã Cường Lợi | Xã Văn Vũ, xã Cường Lợi |
| 26 | Xã Na Rì | Thị trấn Yến Lạc, xã Sơn Thành, xã Kim Lư |
| 27 | Xã Trần Phú | Xã Văn Minh, xã Cư Lễ, xã Trần Phú |
| 28 | Xã Côn Minh | Xã Quang Phong, xã Dương Sơn, xã Côn Minh |
| 29 | Xã Xuân Dương | Xã Đổng Xá, xã Liêm Thủy, xã Xuân Dương |
| 30 | Xã Tân Kỳ | Xã Tân Sơn, xã Cao Kỳ, xã Hòa Mục |
| 31 | Xã Thanh Mai | Xã Thanh Vận, xã Mai Lạp, xã Thanh Mai |
| 32 | Xã Thanh Thịnh | Xã Nông Hạ, xã Thanh Thịnh |
| 33 | Xã Chợ Mới | Thị trấn Đồng Tâm, xã Quảng Chu, xã Như Cố |
| 34 | Xã Yên Bình | Xã Yên Cư, xã Bình Văn, xã Yên Hân |
| 35 | Phường Đức Xuân | Phường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Huyền Tụng, phường Đức Xuân |
| 36 | Phường Bắc Kạn | Phường Sông Cầu, phường Phùng Chí Kiên, phường Xuất Hóa, xã Nông Thượng |
| 37 | Không sắp xếp | Xã Thượng Quan |
Về mặt biển số xe, người dân vẫn có thể hình dung:
- Khu vực nào từng mang ký hiệu 97B1, 97C1, 97D1… trước 01/7/2025,
- Sau sáp nhập, các xã mới “thừa hưởng” hạ tầng đăng ký xe từ các huyện/thành phố cũ tương ứng.
Ví dụ:
- Khu vực Ba Bể (xã Ba Bể, Chợ Rã, Thượng Minh, Phúc Lộc, Đồng Phúc…) – nơi có hồ Ba Bể – lịch sử gắn với biển mô tô 97G1.
- Khu vực Bạch Thông, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm – địa bàn miền núi sâu – từng gắn với các seri: 97D1, 97F1, 97E1, 97K1…
Dù tên xã mới đã thay đổi, người dân đang sử dụng xe mang biển 97 vẫn được công nhận là:
Phương tiện đăng ký hợp lệ tại địa bàn Bắc Kạn cũ – nay thuộc tỉnh Thái Nguyên mới.
Khi đăng ký xe mới sau 01/7/2025, tùy kho biển số còn lại và quy định phân bổ của Bộ Công an, chủ xe có thể được cấp biển đầu 20 (Thái Nguyên) hoặc trong giai đoạn chuyển tiếp, vẫn có một lượng biển 97 được “xả kho” ở một số điểm đăng ký thuộc vùng Bắc Kạn cũ (nếu còn tồn kho).
Văn hóa & du lịch vùng biển số 97
Bắc Kạn cũ nổi tiếng với vẻ đẹp hoang sơ, xanh mát, giàu tiềm năng du lịch sinh thái – cộng đồng:
- Hồ Ba Bể: được mệnh danh là “viên ngọc xanh giữa núi rừng Đông Bắc”, là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên đẹp của thế giới, từng được các tổ chức quốc tế đánh giá là hồ nước ngọt cần được bảo vệ đặc biệt.
- Vườn quốc gia Ba Bể: hệ sinh thái rừng núi – sông hồ – hang động độc đáo, nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.
- Các bản làng người Tày, Dao, Mông…: như Phiêng An với du lịch cộng đồng, homestay, vườn chè, vườn ổi đặc sản, trải nghiệm văn hóa bản địa, hát then, đàn tính, hát lượn…

Ẩm thực nơi đây gắn với:
- Cá nướng hồ Ba Bể, măng rừng, lạp xưởng hun khói, rượu men lá, xôi ngũ sắc.
- Các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng: chè Shan, ổi Phiêng An, cam quýt vùng núi, gạo nếp nương.
Về mặt phát triển, sau khi sáp nhập:
- Bắc Kạn cũ được định hướng gắn kết chặt với không gian phát triển Thái Nguyên – trung tâm công nghiệp, giáo dục, dịch vụ vùng trung du, miền núi phía Bắc,
- Đồng thời giữ vai trò vùng sinh thái – du lịch – lâm nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường và sản phẩm nông – lâm đặc sản.

Chi tiết ký hiệu biển số xe 97 theo từng loại phương tiện tại Bắc Kạn (dữ liệu lịch sử trước 01/7/2025)

Những quy ước này xuất phát từ các phụ lục hướng dẫn về ký hiệu biển số xe trong hệ thống văn bản của Bộ Công an (từng được quy định trong Thông tư 15/2014/TT-BCA, sau đó được thay thế, kế thừa trong các Thông tư mới).
Ký hiệu biển 97 cho xe mô tô, xe máy tại các khu vực (lịch sử)
Dữ liệu thực tế trước 01/7/2025 (mang tính tham khảo lịch sử):
- 97B1 – Thành phố Bắc Kạn.
- 97C1 – Huyện Chợ Đồn.
- 97D1 – Huyện Bạch Thông.
- 97E1 – Huyện Na Rì.
- 97F1 – Huyện Ngân Sơn.
- 97G1 – Huyện Ba Bể.
- 97H1 – Huyện Chợ Mới.
- 97K1 – Huyện Pác Nặm.
Sau sáp nhập xã/phường, nếu bạn đang ở xã mới (ví dụ: Ba Bể, Chợ Đồn, Nà Phặc, Phủ Thông…), hãy đối chiếu với huyện cũ để biết seri mô tô lịch sử tương ứng.
Ký hiệu biển 97 cho xe ô tô và phương tiện khác
Với ô tô và các phương tiện đặc thù, quy ước chung (áp dụng lịch sử với đầu 97) như sau:
- 97A-xxxxx: Xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe gia đình, xe cá nhân.
- 97B-xxxxx: Xe chở khách (xe buýt, minibus, xe hợp đồng chở người…).
- 97C-xxxxx: Xe tải, xe ben, xe đầu kéo đăng ký dạng tải.
- 97D-xxxxx: Xe van.
- 97LD-xxxxx: Xe thuộc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xe thuê của nước ngoài hoặc trúng thầu tại Việt Nam.
Ngoài ra các seri đặc biệt được sử dụng thống nhất trên toàn quốc, không chỉ riêng với đầu 97, cụ thể:
- Đối với xe của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, hoặc xe của công ty nước ngoài trúng thầu, biển số 61 sẽ có ký hiệu 61LD.
- Các số sêri như “CD” dành cho xe ô tô chuyên dùng — kể cả xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân hoặc là “KT” dành cho xe doanh nghiệp quân đội
- “RM” là rơ moóc/sơ mi rơ moóc hay “MK” là máy kéo
- “TĐ” dùng cho xe sản xuất lắp ráp trong nước được Thủ tướng phê duyệt thí điểm
- “NG” cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự & “QT” cho xe của cơ quan đại diện tổ chức quốc tếhay “CV” cho nhân viên hành chính-kỹ thuật của đại sứ quán/đại diện và “NN” cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.
- “HC”: xe hoạt động trong phạm vi hạn chế (khu vực cảng, khu công nghiệp…).
Thay đổi sau ngày 01/7/2025: bỏ cấp huyện & chuyển sang biển số định danh
Kể từ 01/7/2025, tỉnh Bắc Kạn được sáp nhập hoàn toàn vào tỉnh Thái Nguyên (mới) và đồng thời bỏ cấp huyện, tổ chức lại thành chính quyền hai cấp: tỉnh – xã/phường.
Song song với sắp xếp địa giới, hệ thống biển số xe trong cả nước chuyển sang cơ chế biển số định danh theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, được sửa đổi bởi Thông tư 79/2024/TT-BCA và Thông tư 51/2025/TT-BCA. Điều này dẫn đến thay đổi mang tính nền tảng:
- Các seri mô tô như 97B1, 97C1, 97D1… không còn phản ánh huyện như trước, vì cấp huyện đã bị xóa bỏ.
- Việc cấp seri mới không chia theo từng khu vực mà dựa vào kho biển toàn tỉnh Thái Nguyên (mới).
- Chủ xe đăng ký mới có thể nhận biển số 20 hoặc 97, tùy kho số — và không thể yêu cầu “phải lấy 97B1” hay “phải lấy 97C1” như trước.
- Các ký hiệu A, B, C, D… (ô tô) và B1, C1… (mô tô) chỉ còn mang ý nghĩa phân loại phương tiện, không còn là mã nhận diện địa bàn.
Nói cách khác, sau 01/7/2025 biển 97 vẫn tồn tại nhưng không còn tính chất huyện mà chỉ còn tính chất tỉnh và được quản lý theo mã định danh của chủ xe.
Tầm Quan Trọng Của Việc Nắm Rõ Biển Số Xe Từng Tỉnh Thành
Việc hiểu rõ “biển 97 ở đâu”, “biển 20 ở đâu”, “biển 50, 29 là tỉnh nào” giúp bạn:
- Nhận diện nhanh phương tiện từ tỉnh/thành khác khi tham gia giao thông (hữu ích nếu cần trao đổi, va chạm, ghi nhận thông tin…).
- Mua bán xe cũ: kiểm tra xe có thực sự đăng ký ở khu vực như người bán nói hay không; đối chiếu số khung – số máy – biển số – địa bàn.
- Tránh rủi ro pháp lý: các xe “biển lạ” nhưng đăng ký ở tỉnh bạn, hoặc biển một nơi – chủ ở nơi khác – có thể là dấu hiệu chưa sang tên đổi chủ đầy đủ.
- Hiểu bức tranh hành chính – giao thông: sau sáp nhập, một tỉnh có thể mang 2–3 đầu biển (như Thái Nguyên: 20 & 97), nên việc nắm rõ lịch sử giúp giải thích vì sao cùng tỉnh nhưng biển số khác nhau.
Trong bối cảnh biển số định danh, nắm chắc mối liên hệ giữa mã tỉnh, mã định danh cá nhân, biển số xe càng quan trọng khi làm thủ tục sang tên, chuyển vùng, chuyển nơi cư trú…
Quy định hiện hành về cơ quan đăng ký biển số phương tiện
Các trường hợp đăng ký biển số xe tại Cục Cảnh sát giao thông
Cục Cảnh sát giao thông, với vai trò là cơ quan cấp cao nhất, chịu trách nhiệm đăng ký biển số xe cho một số đối tượng đặc biệt. Đây thường là các phương tiện thuộc sở hữu của các cơ quan nhà nước trung ương, các tổ chức quốc tế hoặc các cá nhân có địa vị ngoại giao. Các loại xe này đòi hỏi quy trình quản lý chặt chẽ và chuyên biệt hơn.
Theo Điều 4 của Thông tư 24/2023/TT-BCA, Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký xe của Bộ Công an, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương như Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cũng như các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan này. Điều này đảm bảo tính bảo mật và quản lý tập trung đối với các phương tiện đặc thù.
Thẩm quyền của Phòng Cảnh sát giao thông trong việc đăng ký xe

Từ ngày 01/7/2025, sau khi cả nước kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện và chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã), hệ thống cơ quan đăng ký xe cũng được điều chỉnh tương ứng. Theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2025/TT-BCA và Thông tư 51/2025/TT-BCA), thẩm quyền đăng ký xe hiện nay được phân cho 3 nhóm cơ quan: Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp xã.
Cục Cảnh sát giao thông là cơ quan đăng ký xe ở cấp trung ương, phụ trách các nhóm xe mang tính đặc thù và yếu tố đối ngoại. Cụ thể, Cục Cảnh sát giao thông đăng ký: xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được liệt kê tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan này.
Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giữ vai trò nòng cốt trong quản lý, đăng ký phần lớn phương tiện cơ giới trên địa bàn. Theo quy định mới, Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký:
- Xe ô tô (gồm ô tô, rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe có kết cấu tương tự ô tô);
- Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự mô tô;
- Xe máy chuyên dùng
của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú trong phạm vi tỉnh/thành phố nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở, trừ các loại xe thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát giao thông. Đây cũng là nơi thường tiếp nhận đăng ký các loại xe có hồ sơ, nguồn gốc phức tạp hoặc số lượng lớn doanh nghiệp, tổ chức vận tải hoạt động.
Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn) là tuyến trực tiếp, gần dân nhất trong hệ thống đăng ký xe hiện nay. Theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi), Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú trong cùng tỉnh/thành phố, ngoại trừ:
- Các loại xe thuộc thẩm quyền Cục Cảnh sát giao thông;
- Xe có nguồn gốc tịch thu.
Người dân và doanh nghiệp được quyền chọn đăng ký tại bất kỳ Công an cấp xã nào trong tỉnh/thành phố nơi mình cư trú/đặt trụ sở, thay vì bị “cố định” theo địa bàn như trước đây. Quy định này giúp thủ tục đăng ký biển số xe trở nên linh hoạt hơn, giảm tải cho Phòng Cảnh sát giao thông và rút ngắn thời gian đi lại cho người dân.
Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có thể quyết định tổ chức các điểm đăng ký xe do Phòng Cảnh sát giao thông phụ trách hoặc mở rộng/thu hẹp phạm vi đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Công an cấp xã. Mục tiêu là bảo đảm cơ sở vật chất, bố trí địa điểm thuận tiện, dễ tiếp cận, đồng thời vẫn giữ được sự kiểm soát chặt chẽ trong quản lý phương tiện trên toàn tỉnh/thành phố.
Quy trình đăng ký biển số xe 97 tại Bắc Kạn (nay thuộc Thái Nguyên)
Lưu ý: Từ Thông tư 24/2023/TT-BCA, biển số xe đã là biển số định danh; bắt đầu từ 15/8/2023, mọi đăng ký mới đều áp dụng cơ chế này.
Sau 01/7/2025, nếu bạn sinh sống tại các xã/phường thuộc Bắc Kạn cũ, thủ tục đăng ký xe (dù đầu 20 hay 97) vẫn được thực hiện theo khung pháp luật chung, tại:
- Công an cấp xã/phường được phân quyền đăng ký, hoặc
- Công an cấp tỉnh phòng CSGT Công an tỉnh Thái Nguyên, tùy loại xe & phân cấp thực tế.

Hồ sơ cần thiết khi đăng ký biển số xe lần đầu
Để đảm bảo quá trình đăng ký xe lần đầu diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng, chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Việc thiếu sót bất kỳ giấy tờ nào cũng có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý. Đây là bước quan trọng đầu tiên sau khi đã xác định được biển 97 ở đâu hoặc biển số xe của tỉnh thành khác.
Theo Điều 8 của Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe lần đầu bao gồm ba nhóm giấy tờ chính: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe và giấy tờ của xe. Mỗi nhóm giấy tờ này lại có những yêu cầu cụ thể tùy thuộc vào đối tượng chủ xe (cá nhân hay tổ chức, người Việt Nam hay người nước ngoài).
Giấy tờ chủ xe và xe cần chuẩn bị
Đối với giấy tờ của chủ xe, người Việt Nam cần xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Lực lượng vũ trang sẽ cần Chứng minh Công an nhân dân, Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận từ thủ trưởng cơ quan. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cần Sổ tạm trú, Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu còn giá trị hoặc giấy tờ thay thế. Với người nước ngoài, tùy thuộc vào công việc (ngoại giao, học tập, làm việc) mà yêu cầu về thị thực (visa) hoặc chứng minh thư ngoại giao, công vụ sẽ khác nhau. Đối với cơ quan, tổ chức, cần xuất trình CCCD hoặc CMND của người đến làm thủ tục, kèm theo các giấy tờ đặc thù nếu là doanh nghiệp quân đội hoặc cơ quan ngoại giao.
Về giấy tờ của xe, chủ xe cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của phương tiện, bao gồm các loại hóa đơn, chứng từ mua bán, giấy tờ chứng nhận chất lượng và các giấy tờ liên quan khác tùy theo từng loại xe. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp thủ tục đăng ký biển số xe diễn ra thuận lợi hơn.

Quy Định Về Thời Hạn Cấp Chứng Nhận Đăng Ký Xe Hiện Hành
Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký xe (cấp đăng ký, biển số) theo hướng rút ngắn và rõ ràng hơn.
Tóm tắt:
- Đối với đăng ký xe lần đầu, sang tên, di chuyển, khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Thời hạn hoàn thành việc cấp đăng ký và biển số thường không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Một số trường hợp thu hồi, cấp lại, cấp đổi, nhất là khi phải xác minh thông tin, dữ liệu, có thể kéo dài hơn, nhưng thường không quá 07 ngày làm việc.
(Cụ thể từng loại thủ tục, từng khoản thời hạn được liệt kê chi tiết trong Điều về thời hạn giải quyết đăng ký xe của Thông tư 24/2023/TT-BCA; ở đây mình tóm lược theo tinh thần chính, để bạn dễ hình dung thời gian phải chờ.)
Các bước đăng ký xe mô tô, xe máy mới
Quy trình này áp dụng chung toàn quốc, bạn có thể coi như “đăng ký biển 97” nếu đang ở vùng Bắc Kạn cũ (trong tỉnh Thái Nguyên):
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ
- Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân / Hộ chiếu (bản chính để đối chiếu).
- Sổ hộ khẩu / thông tin nơi cư trú (hoặc thông tin cư trú trên CSDL quốc gia – thường công an sẽ tra cứu trực tuyến).
- Hóa đơn, chứng từ mua bán xe (hóa đơn điện tử, phiếu xuất xưởng, hợp đồng mua bán…).
- Tờ khai đăng ký xe theo mẫu (xin tại cơ quan đăng ký hoặc khai trực tuyến nếu địa phương có triển khai).
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
Bước 2 – Nộp lệ phí trước bạ
- Thực hiện tại Chi cục Thuế hoặc qua Cổng Dịch vụ công/ứng dụng ngân hàng (tùy địa phương).
- Mức thu trước bạ với xe máy/ô tô áp dụng theo Luật Thuế và các Nghị định của Chính phủ; tỷ lệ này thống nhất theo loại phương tiện, nhưng có thể chênh lệch giữa các thành phố lớn và tỉnh còn lại (ví dụ: xe máy ở Hà Nội, TP.HCM có thể áp dụng mức cao hơn so với tỉnh miền núi).
Bước 3 – Đăng ký tại Công an cấp xã/huyện
- Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe (thường là Công an cấp huyện hoặc Công an xã/phường được phân quyền).
- Cán bộ đăng ký sẽ:
- Kiểm tra số khung, số máy.
- Đối chiếu hồ sơ, hóa đơn, giấy tờ cá nhân.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý biển số định danh.
Bước 4 – Bấm biển, nhận giấy hẹn
- Sau khi hồ sơ được chấp nhận, bạn sẽ bấm số ngẫu nhiên trên hệ thống để nhận biển.
- Nhận biển số vật lý (gắn vào xe) và giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe.
- Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký xe theo lịch hẹn (hoặc được gửi qua bưu chính, tùy lựa chọn).
Các bước đăng ký xe ô tô mới
Với ô tô, hồ sơ “dày” hơn nhưng logic tương tự.
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ
- Giấy tờ cá nhân (CMND/CCCD, hộ khẩu hoặc thông tin cư trú).
- Giấy tờ pháp lý của xe:
- Hóa đơn mua bán xe giữa hãng/đại lý và người mua.
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
- Hợp đồng cho tặng/thừa kế (nếu có).
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức (nếu chủ xe là doanh nghiệp): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập…
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ ô tô (thường 10–12% tùy khu vực).
Bước 2 – Nộp lệ phí trước bạ
- Thực hiện tại Chi cục Thuế, hoặc qua dịch vụ công nếu có.
- Lấy biên lai/giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ.
Bước 3 – Đăng ký tại Phòng CSGT hoặc cơ quan được phân cấp
- Mang xe và toàn bộ giấy tờ đến Phòng CSGT Công an tỉnh hoặc điểm đăng ký ô tô được phân cấp.
- Thực hiện kiểm tra số khung, số máy, hồ sơ, chụp ảnh toàn xe (nếu có yêu cầu).
Bước 4 – Bốc số, nhận biển
- Bấm số để được cấp biển 20 hoặc 97 (tùy kho biển, thời điểm, địa điểm đăng ký).
- Nhận biển số, giấy hẹn đăng ký.
Bước 5 – Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe
Trong thời hạn luật định (thường không quá 02 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ), bạn sẽ nhận được đăng ký xe ô tô.
Cập nhật quan trọng bạn cần biết
Sau 01/7/2025, việc quản lý biển số xe có một số thay đổi đáng chú ý theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, 79/2024/TT-BCA và 51/2025/TT-BCA. Người dân có thể đăng ký xe ngay tại nơi cư trú thực tế, bao gồm cả nơi tạm trú hợp pháp, thay vì bắt buộc tại nơi thường trú như trước. Biển số xe được quản lý theo cơ chế biển số định danh, gắn trực tiếp với số định danh/CCCD của chủ xe. Khi xe được bán hoặc chuyển quyền sở hữu, biển số sẽ bị thu hồi và giữ lại cho chủ cũ trong 5 năm để sử dụng cho phương tiện tiếp theo.
Đối với các địa phương sáp nhập, việc thay đổi địa giới hành chính không làm mất hiệu lực biển số cũ. Vì vậy, các phương tiện đang sử dụng biển 97 được cấp trước 01/7/2025 vẫn hoàn toàn hợp lệ, không phải đổi đầu số và được quản lý như một phần của hệ thống biển số định danh toàn tỉnh mới.
Lưu ý khi làm thủ tục đăng ký biển số xe
Khi thực hiện thủ tục đăng ký biển số xe, có một số điểm quan trọng mà chủ phương tiện cần lưu ý để tránh những sai sót không đáng có và đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả. Việc tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật và chuẩn bị chu đáo sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức. Dù bạn đăng ký xe ở Bắc Kạn hay bất kỳ tỉnh thành nào khác, các nguyên tắc cơ bản đều tương tự nhau.
Đầu tiên, hãy kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các thông tin trên giấy tờ trước khi nộp. Sai sót nhỏ trong thông tin cá nhân, thông số kỹ thuật của xe hay giấy tờ mua bán đều có thể khiến hồ sơ bị trả lại. Thứ hai, luôn cập nhật các quy định mới nhất về đăng ký xe, vì chính sách có thể thay đổi theo thời gian. Cuối cùng, hãy tìm hiểu về các loại phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký biển số xe và chuẩn bị đầy đủ tài chính. Việc chủ động tìm hiểu thông tin sẽ giúp bạn hoàn thành mọi thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Đăng Ký Biển Số Xe Mới
Tình trạng CSDL định danh (CCCD gắn chip, thông tin cư trú): nếu dữ liệu chưa đồng bộ, có thể phải bổ sung, xác minh → kéo dài thời gian.
Kho biển số tại từng điểm đăng ký:
- Nếu kho biển 97 còn, bạn có thể vẫn nhận được biển đầu 97.
- Nếu kho đã hết, hệ thống chuyển sang biển 20 hoặc sêri mới.
Sắp xếp hành chính, đổi tên xã/phường: cần chú ý ghi đúng tên đơn vị hành chính mới trên hồ sơ.
Hình thức nộp hồ sơ (trực tuyến/kết hợp bưu chính) cũng có thể ảnh hưởng nhẹ đến thời gian xử lý.
Câu hỏi thường gặp về biển số xe 97 và đăng ký phương tiện (FAQs)
1. Sau khi tỉnh Bắc Kạn sáp nhập vào tỉnh Thái Nguyên mới, tôi còn có thể đăng ký biển số xe “97” không?
Có thể, nhưng không chắc chắn và không được lựa chọn cố định. Sau 01/7/2025, địa bàn Bắc Kạn cũ thuộc tỉnh Thái Nguyên mới. Bộ Công an phân bổ kho biển số 20 và 97 cho tỉnh này.
Trong giai đoạn chuyển tiếp:
- Nếu điểm đăng ký tại khu vực bạn sống còn kho biển 97, hệ thống có thể cấp biển đầu 97.
- Khi kho 97 đã dùng hết, mọi đăng ký mới sẽ chuyển sang biển 20 hoặc sêri mới.
Bạn không thể yêu cầu chắc chắn “phải cấp biển 97”, vì biển được cấp ngẫu nhiên trong kho số theo quy định.
2. Xe của tôi đang mang biển số 97 (cấp trước khi sáp nhập), có cần làm thủ tục đổi lại không?
Không bắt buộc. Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, biển số xe đã được cấp hợp lệ trước khi áp dụng biển định danh vẫn có giá trị tiếp tục, và được mặc định là biển định danh của chủ xe đó.
Bạn chỉ cần đổi đăng ký/biển số khi: Thay đổi chủ sở hữu (bán xe, tặng cho, thừa kế…), biển số bị hư hỏng, mờ, mất, thực hiện thủ tục đổi biển định danh theo nhu cầu (nếu có).
3. Thời hạn tối đa để cấp chứng nhận đăng ký xe là bao lâu?
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, thời hạn giải quyết phần lớn các thủ tục đăng ký xe (cấp đăng ký, biển số) là không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Một số trường hợp đặc biệt (cần xác minh, thu hồi, cấp lại…) có thể kéo dài hơn, nhưng thường không quá 07 ngày làm việc.
4. Mất biển số 97 thì cần làm thủ tục gì?
Khi làm mất biển số, bạn cần:
- Đến cơ quan đăng ký xe (Công an cấp huyện/Công an tỉnh) nơi đã đăng ký hoặc nơi cư trú.
- Khai báo mất biển số, nộp:
- Giấy tờ tùy thân,
- Giấy chứng nhận đăng ký xe,
- Tờ khai đề nghị cấp lại đăng ký/biển số.
- Cơ quan đăng ký sẽ:
- Thu hồi biển bị mất trong hệ thống,
- Cấp lại biển mới (có thể vẫn cùng đầu 97 hoặc chuyển sang 20, tùy kho biển và quy định tại thời điểm thực hiện),
- Cập nhật thông tin vào CSDL quản lý biển số định danh.
5. Khi nào thì cơ quan đăng ký xe sẽ thu hồi biển số xe?
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, có 08 nhóm trường hợp thu hồi đăng ký, biển số xe, ví dụ:
- Xe hết niên hạn sử dụng, xe bị phá hủy, không sử dụng được.
- Chuyển quyền sở hữu mà không tiếp tục dùng biển định danh đó.
- Đăng ký sai, sử dụng giấy tờ giả khi đăng ký.
- Xe bị tịch thu, xử lý tang vật theo bản án/quyết định của tòa.
Trong các trường hợp này, chủ xe (hoặc cơ quan có thẩm quyền) phải nộp lại đăng ký và biển số (nếu còn), cơ quan đăng ký sẽ ra quyết định thu hồi trên hệ thống.
6. Phòng Cảnh sát giao thông có đăng ký được tất cả các loại xe không?
Không hoàn toàn. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký đa số xe ô tô, xe máy kéo của tổ chức, cá nhân tại địa phương, xe trúng đấu giá, xe tịch thu và xe mô tô từ 175 cm3 trở lên. Các trường hợp đặc biệt sẽ do Cục Cảnh sát giao thông phụ trách.
7. Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký biển số xe mới?
Đối với cá nhân:
- CCCD/CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực.
- Thông tin nơi cư trú (hộ khẩu, hoặc dữ liệu cư trú điện tử).
- Hóa đơn, chứng từ mua bán xe, phiếu xuất xưởng.
- Chứng từ lệ phí trước bạ (nộp tại cơ quan thuế hoặc dịch vụ công).
- Tờ khai đăng ký xe theo mẫu.
Đối với tổ chức/doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập.
- Giấy giới thiệu/ủy quyền cho người đi làm thủ tục.
- Hồ sơ xe, chứng từ nộp lệ phí trước bạ như trên.
8. Tôi có thể tra cứu thông tin biển số xe online không?
Có, nhưng chủ yếu là thông tin kỹ thuật, đăng kiểm, một phần tình trạng pháp lý, không hiển thị chi tiết thông tin cá nhân của chủ xe.
Bạn có thể:
- Tra cứu trên cổng Cục Đăng kiểm Việt Nam (thông tin phương tiện, đăng kiểm).
- Tra cứu phạt nguội trên cổng thông tin của Cảnh sát giao thông hoặc Cổng dịch vụ công.
9. Nếu tôi mất biển số xe, quy trình cấp lại như thế nào?
Bước 1: Khai báo mất biển tại Công an cấp huyện/tỉnh nơi đăng ký hoặc nơi cư trú.
Bước 2: Nộp tờ khai, giấy tờ tùy thân, đăng ký xe (nếu còn).
Bước 3: Cơ quan đăng ký xử lý, thu hồi biển cũ trong hệ thống, cấp biển mới.
Bước 4: Nhận biển số mới và đăng ký xe (sau thời hạn giải quyết, thường không quá vài ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ).
10. Thông tư nào quy định về biển số xe tại Việt Nam?
Một số văn bản quan trọng:
- Thông tư 24/2023/TT-BCA: quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, có hiệu lực từ 15/8/2023 – nền tảng chính cho biển số định danh hiện nay.
- Các Thông tư trước đó như 15/2014/TT-BCA, 58/2020/TT-BCA… từng quy định về ký hiệu biển số theo tỉnh (trong đó có việc xác định biển 97 thuộc Bắc Kạn) – hiện nhiều nội dung đã được thay thế/bãi bỏ, nhưng vẫn có giá trị tham khảo lịch sử.


