Biển Số Xe 92 Ở Tỉnh Nào? Giải Đáp Chi Tiết

Nhiều người dùng xe ô tô, xe máy thường băn khoăn về ý nghĩa các ký hiệu trên biển số xe, đặc biệt là mã số đầu. Một trong những câu hỏi phổ biến là biển số xe 92 ở tỉnh nào. Bài viết này của Đại Lý Xe Hà Nội sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn dễ dàng tra cứu và hiểu rõ về mã số đặc biệt này.

Biển Số Xe 92: Khám Phá Về Tỉnh Quảng Nam (cũ) – Tp. Đà Nẵng (mới)

Biển số xe 92 ở tỉnh nào? Câu trả lời đúng về mặt lịch sử là tỉnh Quảng Nam (cũ). Trước khi sắp xếp lại đơn vị hành chính năm 2025, mã số 92 được gắn cho tất cả phương tiện đăng ký tại Quảng Nam – vùng đất di sản nổi tiếng với Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Cù Lao Chàm… Việc gán mã biển số 92 cho Quảng Nam giúp cơ quan chức năng nhận diện nhanh phương tiện theo địa bàn, phục vụ quản lý giao thông và xử lý vi phạm trên phạm vi toàn quốc. Mỗi tỉnh, thành tại Việt Nam đều có một hoặc nhiều đầu biển riêng, trong đó 92 từng là con số gắn với Quảng Nam qua nhiều năm.

Hệ thống ký hiệu biển số xe, bao gồm cả mã số 92 trước đây của Quảng Nam, được xây dựng dựa trên các phụ lục ban hành kèm Thông tư của Bộ Công an, nhằm đảm bảo quản lý hành chính minh bạch, dễ tra cứu, dễ truy vết nguồn gốc phương tiện khi cần thiết. Đây là một mắt xích quan trọng trong khung pháp luật về giao thông đường bộ, giúp mỗi chiếc xe lưu hành đều có “danh tính” rõ ràng trên hệ thống.

Tuy nhiên, từ 01/7/2025, con số nhận diện “92 Quảng Nam” đã thay đổi. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Phụ lục số 02 về ký hiệu biển số, tỉnh Quảng Nam sáp nhập với TP. Đà Nẵng thành một đơn vị hành chính mới có tên gọi là Thành phố Đà Nẵng. Trong phụ lục biển số sau sáp nhập, Đà Nẵng mới được quy định sử dụng hai đầu biển: 43 và 92. Như vậy, từ thời điểm này, “92” không còn là mã riêng của Quảng Nam độc lập, mà trở thành một trong hai đầu biển chính thức của TP. Đà Nẵng (mới), bao trùm cả địa bàn Quảng Nam cũ và Đà Nẵng cũ.

STT Tên địa phương Ký hiệu STT Tên địa phương Ký hiệu
1 An Giang 67, 68 19 Lạng Sơn 12
2 Bắc Ninh 98, 99 20 Lào Cai 21, 24
3 Cà Mau 69, 94 21 Nghệ An 37
4 Cần Thơ 65, 83, 95 22 Ninh Bình 18, 35, 90
5 Cao Bằng 11 23 Phú Thọ 19, 28, 88
6 Đà Nẵng 43, 92 24 Quảng Ngãi 76, 82
7 Đắk Lắk 47, 78 25 Quảng Ninh 14
8 Điện Biên 27 26 Quảng Trị 73, 74
9 Đồng Nai 39, 60, 93 27 Sơn La 26
10 Đồng Tháp 63, 66 28 Tây Ninh 62, 70
11 Gia Lai 77, 81 29 Thái Nguyên 20, 97
12 Hà Nội 29, 30 đến 33, 40 30 Thanh Hoá 36
13 Hà Tĩnh 38 31 Thừa Thiên Huế 75
14 Hải Phòng 15, 16, 34 32 TP. Hồ Chí Minh 41; 50, 51 đến 59; 61, 72
15 Hưng Yên 17, 89 33 Tuyên Quang 22, 23
16 Khánh Hoà 79, 85 34 Vĩnh Long 64, 71, 84
17 Lai Châu 25 35 Cục Cảnh sát giao thông 80
18 Lâm Đồng 48, 49, 86 35 Cục Cảnh sát giao thông 80

Danh sách Biển số xe 34 tỉnh thành mới chính thức, biển số xe các tỉnh sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025

Trong thói quen và nhận thức của nhiều người, khi thấy biển 92 vẫn dễ liên tưởng ngay tới Quảng Nam, bởi những dấu ấn về văn hóa – du lịch và lịch sử sử dụng biển số trước đây. Tuy nhiên, xét theo quản lý hành chính và đăng ký phương tiện, kể từ 01/7/2025 trở đi, biển số 92 là mã nhận diện thuộc TP. Đà Nẵng (mới). Các xe đã mang biển 92 cấp trước sáp nhập vẫn được lưu hành bình thường; những hồ sơ đăng ký mới trên địa bàn sẽ được cấp biển đầu 43 hoặc 92 tùy theo kho biển và phương án phân bổ của cơ quan công an, chứ không còn gắn cứng với ranh giới “tỉnh Quảng Nam” như trước. Điều này bảo đảm quản lý phương tiện thống nhất, đồng thời giữ được tính liên tục của các đầu số đã quen thuộc với người dân.

Lịch sử, Địa Lý và Đặc Điểm Nổi Bật Của Quảng Nam

Quảng Nam (cũ), nay một phần thuộc Thành phố Đà Nẵng mở rộng, là vùng đất có bề dày lịch sử rất đặc biệt ở dải Trung Trung Bộ Việt Nam. Trong quá khứ xa xưa, nơi đây từng là đất của các châu, quận cổ và chịu ảnh hưởng sâu đậm từ vương quốc Chămpa, thể hiện qua hệ thống tháp đền và dấu tích kiến trúc còn lưu lại đến ngày nay. Đến năm 1471, dưới triều vua Lê Thánh Tông, vùng này được sáp nhập vào Đại Việt, trở thành một bộ phận chiến lược ở phía Nam. Suốt thời kỳ phong kiến và cả thời Pháp thuộc, Quảng Nam luôn giữ vai trò là vùng đất “cửa ngõ” giao thương, đặc biệt nhờ thương cảng Hội An – nơi từng là tụ điểm buôn bán quốc tế nhộn nhịp với thương nhân Nhật, Hoa, Bồ Đào Nha, Hà Lan…

Về địa lý, Quảng Nam nằm giữa dải đất miền Trung, ở tọa độ khoảng 15°13′ đến 16°12′ vĩ độ Bắc và 107°13′ đến 108°44′ kinh độ Đông, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp Kon Tum, phía bắc giáp Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, phía nam giáp Quảng Ngãi. Với diện tích tự nhiên hơn 10.500 km², địa hình Quảng Nam trải dài từ vùng núi, trung du cho đến đồng bằng ven biển và hệ thống đảo ngoài khơi như Cù Lao Chàm. Sự chuyển tiếp địa hình rất rõ rệt: miền núi phía tây nhiều rừng già, sông suối, thác ghềnh; xuống trung du là đồi thấp, vùng trồng keo, cao su; về phía đông là đồng bằng, sông Thu Bồn, Cổ Cò và dải bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp.

Con người Quảng Nam nổi tiếng với tính cách chân chất, chịu thương chịu khó, nói năng mộc mạc mà thẳng thắn. Đây là vùng đất “địa linh nhân kiệt”, nơi sản sinh nhiều danh nhân, văn nhân, chí sĩ yêu nước. Về văn hóa, Quảng Nam là điểm gặp gỡ và giao thoa của nhiều dòng chảy: văn hóa Việt từ miền Bắc di cư vào, văn hóa Chăm bản địa, rồi đến người Hoa và các giao thoa với Nhật, phương Tây qua thương cảng Hội An. Không chỉ ở đồng bằng, vùng núi Quảng Nam còn là nơi sinh sống của nhiều tộc người thiểu số như Cơ Tu… với những phong tục, lễ hội, làn điệu dân ca và kiến trúc nhà ở rất đặc trưng, tạo nên bức tranh văn hóa đa sắc nhưng vẫn hài hòa trong tổng thể “xứ Quảng”.

Một trong những điểm làm nên “thương hiệu” Quảng Nam là sự kết hợp hiếm có giữa di sản văn hóa và thiên nhiên. Vùng đất này sở hữu cùng lúc hai di sản thế giới được UNESCO công nhận: Phố cổ Hội An – đô thị thương cảng cổ gần như còn nguyên vẹn về cấu trúc, kiến trúc, nếp sống, và Thánh địa Mỹ Sơn – cụm tháp đền Chăm Pa cổ nằm trong thung lũng núi bao quanh. Bên cạnh đó là Cù Lao Chàm – khu dự trữ sinh quyển thế giới với hệ sinh thái biển, rạn san hô phong phú; là những bãi biển đẹp như Hà My, Cửa Đại, Tam Thanh; là các vùng du lịch sinh thái như Hồ Phú Ninh, rừng dừa Bảy Mẫu, suối, thác ở vùng cao Tây Giang, Đông Giang. Toàn tỉnh được thống kê có hơn 100 tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, đủ loại hình từ nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa đến cộng đồng, mạo hiểm.

Nhắc đến tham quan, du khách thường bắt đầu hành trình xứ Quảng từ Hội An với phố cổ, chùa Cầu, dòng sông Hoài, những dãy nhà gỗ, mái ngói rêu phong và đêm phố đèn lồng lung linh. Từ đó có thể đi thuyền ra Cù Lao Chàm để lặn ngắm san hô, thăm các làng chài, chùa Hải Tạng, giếng cổ người Chăm. Một tuyến khác là ngược lên Thánh địa Mỹ Sơn, chiêm ngưỡng quần thể đền tháp Chăm cổ trong thung lũng, tìm hiểu lịch sử vương quốc Chămpa. Ở phía nam, khu vực Tam Kỳ – Núi Thành có Hồ Phú Ninh, làng bích họa Tam Thanh, biển Tam Thanh, Tam Hải; phía bắc có làng rau Trà Quế, làng gốm Thanh Hà – những làng nghề lâu đời đã trở thành điểm trải nghiệm du lịch rất được yêu thích.

Du lịch Quảng Nam: Top 5 resort "sang - xịn - mịn" của xứ Quảng - iVIVU.com

Ẩm thực Quảng Nam cũng là một phần không thể thiếu khi nói về vùng đất này. Mì Quảng là món ăn “quốc hồn” của xứ Quảng, với sợi mì bản to, nước dùng chan xăm xắp, ăn cùng tôm, thịt, trứng, đậu phộng rang, bánh tráng nướng và rất nhiều rau sống. Cao lầu Hội An lại là một thế giới khác: sợi cao lầu vàng, hơi giòn, ăn khô với thịt xíu, da heo chiên, rau sống và một ít nước “xíu” đậm đà. Ngoài ra còn có cơ man những món đậm chất quê như bánh tráng cuốn thịt heo, bánh tráng Đại Lộc, bánh đập, hến xào, các loại hải sản tươi ngon vùng Cửa Đại – Cù Lao Chàm. Nhiều đặc sản đã thành quà mang về như nem chua Quảng Nam, khô bò, bánh thuẫn, rượu Hồng Đào, nếp hồng Bà Rén… góp phần giữ lại dư vị xứ Quảng cho những ai đã từng ghé qua.

Đặc sản Quảng Nam: Top 20 đặc sản ngon nên thử và mua làm quà

Trong bối cảnh sắp xếp lại đơn vị hành chính, một phần không gian lịch sử – văn hóa của Quảng Nam cũ nay trở thành thành tố quan trọng trong bức tranh Thành phố Đà Nẵng mở rộng. Dù đường ranh trên bản đồ có thay đổi, hình ảnh “xứ Quảng” với lịch sử lâu đời, địa lý đa dạng, con người hiền hòa, những di sản tầm thế giới và ẩm thực độc đáo vẫn là một lớp ký ức và bản sắc khó trộn lẫn, tiếp tục sống trong đời sống thường nhật lẫn trong cảm nhận của du khách gần xa.

Việc hiểu rõ về tỉnh Quảng Nam cũng giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về những chiếc xe mang biển số 92 lưu thông trên đường.

Chi Tiết Ký Hiệu Biển Số Xe Máy Tại Quảng Nam cũ

Ký hiệu nhận diện cũ (trước 01/7/2025)

Biển số tỉnh Quảng Nam trước sáp nhập

Trước ngày 01/7/2025, tỉnh Quảng Nam được cấp mã đầu biển số 92 cho toàn bộ phương tiện đăng ký trên địa bàn, theo Phụ lục 02 Thông tư 24/2023/TT-BCA về đăng ký, biển số xe cơ giới.

Để quản lý chi tiết hơn, các huyện, thị xã, Huyện Phú Ninh: 92-L1

  • Huyện Tiên Phước: 92-M1
  • Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1 thành phố thuộc Quảng Nam được Bộ Công an cấp các seri phụ khác nhau cho xe máy:

  • Thành phố Tam Kỳ: 92-B1
  • Thành phố Hội An: 92-C1
  • Thị xã Điện Bàn: 92-D1
  • Huyện Duy Xuyên: 92-F1
  • Huyện Quế Sơn: 92-G1
  • Huyện Thăng Bình: 92-H1
  • Huyện Phú Ninh: 92-L1
  • Huyện Tiên Phước: 92-M1
  • Huyện Núi Thành: 92-N1
  • Huyện Hiệp Đức: 92-K1
  • Huyện Đông Giang: 92-T1
  • Huyện Tây Giang: 92-U1
  • Huyện Bắc Trà My: 92-V1
  • Huyện Nam Trà My: 92-X1
  • Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Nhờ cách phân chia này, chỉ cần nhìn vào chữ cái sau đầu số 92, lực lượng chức năng và người dân có thể nhận diện nhanh khu vực đăng ký của phương tiện trong nội bộ tỉnh Quảng Nam.

Ô tô đăng ký tại Quảng Nam cũng dùng đầu 92A, 92B, 92C… tương ứng từng loại xe (xe con, xe khách, xe tải, xe van, xe doanh nghiệp FDI…).

Biển số thành phố Đà Nẵng cũ (trước sáp nhập)

Trước sáp nhập, thành phố Đà Nẵng mang mã biển số 43 cho tất cả các loại phương tiện, theo Phụ lục 02 Thông tư 15/2014/TT-BCA và các văn bản kế tiếp.

Một số seri phân theo quận/huyện:

  • Quận Hải Châu: 43-B1, 43-C1
  • Quận Thanh Khê: 43-D1
  • Quận Sơn Trà: 43-E1
  • Quận Liên Chiểu: 43-F1
  • Quận Cẩm Lệ: 43-G1
  • Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1
  • Huyện Hòa Vang: 43-K1
  • Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Tuy nhiên, theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 về việc Chính thức bỏ cấp huyện từ 01/7/2025, khu vực Quảng Nam (cũ) được giữ lại với 78 đơn vị cấp xã (xã, phường) sau sắp xếp; phần Đà Nẵng (cũ) được kiện toàn theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023–2025.

Địa điểm du lịch Đà Nẵng - Hội An - Quảng Nam: Hành trình khám phá miền Trung đầy mê hoặc | Viết bởi Hồ Bá Vương

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã mới khu vực Quảng Nam (cũ)

Cơ sở pháp lý và nguyên tắc sắp xếp

Khu vực Quảng Nam (cũ) sau sắp xếp thuộc Thành phố Đà Nẵng mới được tổ chức lại thành 78 đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã và phường). Danh sách này được xác định dựa trên:

  • Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023–2025.
  • Các nghị quyết chi tiết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, sắp xếp, đổi tên các đơn vị hành chính ở Quảng Nam (cũ).

Dưới đây là bảng tóm tắt được viết lại theo hướng “phường, xã mới hình thành” → “phường, xã thực hiện sáp nhập” khu vực Quảng Nam (cũ):

Bảng 78 phường, xã mới khu vực Quảng Nam (cũ)

STT Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập Các phường, xã thực hiện sáp nhập / giữ nguyên
1 Phường Tam Kỳ Phường An Mỹ, An Xuân, Trường Xuân
2 Phường Quảng Phú Phường An Phú, Tam Thanh, Tam Phú
3 Phường Hương Trà Phường An Sơn, Hòa Hương, Tam Ngọc
4 Phường Bàn Thạch Phường Tân Thạnh, Hòa Thuận, Tam Thăng
5 Phường Điện Bàn Phường Điện Phương, Điện Minh, Vĩnh Điện
6 Phường Điện Bàn Đông Phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc, Điện Nam Bắc
7 Phường An Thắng Phường Điện An, Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung
8 Phường Điện Bàn Bắc Phường Điện Thắng Bắc, Điện Hòa, Điện Tiến
9 Phường Hội An Phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Kim
10 Phường Hội An Đông Phường Hội An Đông (giữ nguyên, không sáp nhập thêm)
11 Phường Hội An Tây Phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An, Cẩm Hà
12 Xã Núi Thành Thị trấn Núi Thành, các xã Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang
13 Xã Tam Mỹ Xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà
14 Xã Tam Anh Xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam
15 Xã Đức Phú Xã Tam Sơn, Tam Thạnh
16 Xã Tam Xuân Xã Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Tiến
17 Xã Tây Hồ Xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước, Tam Lộc
18 Xã Chiên Đàn Thị trấn Phú Thịnh, các xã Tam Đàn, Tam Thái
19 Xã Phú Ninh Xã Tam Dân, Tam Đại, Tam Lãnh
20 Xã Lãnh Ngọc Xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Hiệp
21 Xã Tiên Phước Thị trấn Tiên Kỳ, các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ
22 Xã Thạnh Bình Các xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An, Tiên Cảnh
23 Xã Sơn Cẩm Hà Các xã Tiên Sơn, Tiên Hà, Tiên Châu
24 Xã Trà Liên Các xã Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót
25 Xã Trà Giáp Các xã Trà Ka, Trà Giáp
26 Xã Trà Tân Các xã Trà Giác, Trà Tân
27 Xã Trà Đốc Các xã Trà Bui, Trà Đốc
28 Xã Trà My Thị trấn Trà My, các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương
29 Xã Nam Trà My Các xã Trà Mai, Trà Don
30 Xã Trà Tập Các xã Trà Cang, Trà Tập
31 Xã Trà Vân Các xã Trà Vinh, Trà Vân
32 Xã Trà Linh Các xã Trà Nam, Trà Linh
33 Xã Trà Leng Các xã Trà Dơn, Trà Leng
34 Xã Thăng Bình Thị trấn Hà Lam, các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục
35 Xã Thăng An Các xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh, Bình Dương
36 Xã Thăng Trường Các xã Bình Nam, Bình Hải, Bình Sa
37 Xã Thăng Điền Các xã Bình An, Bình Trung, Bình Tú
38 Xã Thăng Phú Các xã Bình Phú, Bình Quế
39 Xã Đồng Dương Các xã Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định
40 Xã Quế Sơn Trung Các xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận, Quế Châu
41 Xã Quế Sơn Thị trấn Đông Phú, các xã Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong
42 Xã Xuân Phú Thị trấn Hương An, các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú
43 Xã Nông Sơn Thị trấn Trung Phước, xã Quế Lộc
44 Xã Quế Phước Các xã Quế Lâm, Phước Ninh, Ninh Phước
45 Xã Duy Nghĩa Các xã Duy Thành, Duy Hải, Duy Nghĩa
46 Xã Nam Phước Thị trấn Nam Phước, các xã Duy Phước, Duy Vinh
47 Xã Duy Xuyên Các xã Duy Trung, Duy Sơn, Duy Trinh
48 Xã Thu Bồn Các xã Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Tân
49 Xã Điện Bàn Tây Các xã Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước
50 Xã Gò Nổi Các xã Điện Phong, Điện Trung, Điện Quang
51 Xã Đại Lộc Thị trấn Ái Nghĩa, các xã Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa
52 Xã Hà Nha Các xã Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Quang
53 Xã Thượng Đức Các xã Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Sơn
54 Xã Vu Gia Các xã Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường
55 Xã Phú Thuận Các xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh, Đại Thạnh
56 Xã Thạnh Mỹ Thị trấn Thạnh Mỹ
57 Xã Bến Giằng Các xã Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ
58 Xã Nam Giang Các xã Zuôih, Chà Vàl
59 Xã Đắc Pring Các xã Đắc Pre, Đắc Pring
60 Xã La Dêê Các xã Đắc Tôi, La Dêê
61 Xã La Êê Các xã Chơ Chun, La Êê
62 Xã Sông Vàng Các xã Tư, Ba
63 Xã Sông Kôn Các xã A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn
64 Xã Đông Giang Thị trấn Prao, các xã Tà Lu, A Rooi, Zà Hung
65 Xã Bến Hiên Các xã Kà Dăng, Mà Cooih
66 Xã Avương Các xã Bhalêê, Avương
67 Xã Tây Giang Các xã Atiêng, Dang, Anông, Lăng
68 Xã Hùng Sơn Các xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy, Axan
69 Xã Hiệp Đức Thị trấn Tân Bình, các xã Quế Tân, Quế Lưu
70 Xã Việt An Các xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm
71 Xã Phước Trà Các xã Sông Trà, Phước Gia, Phước Trà
72 Xã Khâm Đức Thị trấn Khâm Đức, xã Phước Xuân
73 Xã Phước Năng Các xã Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Năng
74 Xã Phước Chánh Các xã Phước Công, Phước Chánh
75 Xã Phước Thành Các xã Phước Lộc, Phước Kim, Phước Thành
76 Xã Phước Hiệp Các xã Phước Hòa, Phước Hiệp
77 Xã Tam Hải Không thực hiện sắp xếp (giữ nguyên)
78 Xã Tân Hiệp Không thực hiện sắp xếp (giữ nguyên)

Quy Trình Đăng Ký Biển Số Xe Mới Tại Quảng Nam

Việc đăng ký biển số xe mới, bao gồm cả các phương tiện mang biển số xe 92, là một quy trình quan trọng, yêu cầu sự chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật. Người dân cần nắm rõ các bước và trách nhiệm của cơ quan chức năng để quá trình diễn ra thuận lợi. Quy trình này được quy định chi tiết trong Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Chủ xe nhận biển số 66 và thanh toán lệ phí

Trách Nhiệm Của Cơ Quan Đăng Ký Xe

Cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe có vai trò cốt yếu trong việc đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của quy trình. Họ chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xe và kiểm tra thực tế xe, bao gồm cả số máy và số khung xe. Mọi thông tin sau đó sẽ được số hóa lên hệ thống đăng ký và quản lý xe. Nếu hồ sơ và dữ liệu điện tử đảm bảo đúng quy định, việc đăng ký xe sẽ được giải quyết. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ sẽ hướng dẫn cụ thể và đầy đủ cho người dân, đảm bảo mọi thắc mắc đều được giải đáp.

Ngoài ra, cán bộ đăng ký xe phải tuân thủ nghiêm điều lệnh Công an nhân dân, có thái độ đúng mực và tôn trọng Nhân dân. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính. Nghiêm cấm các cơ quan quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái với Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Thời Hạn Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe Lần Đầu

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu là một trong những thông tin được nhiều người quan tâm khi muốn sở hữu một phương tiện mới với biển số xe 92. Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều này giúp người dân có thể nhanh chóng hoàn tất thủ tục và sử dụng phương tiện của mình.

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt như cấp lại chứng nhận đăng ký xe bị mất, thời hạn xác minh có thể kéo dài 30 ngày. Thời hạn này không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe. Đối với việc cấp biển số định danh lần đầu, cơ quan chức năng sẽ cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Hoàn thiện thông tin đăng ký biển số xe 66

Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Mới, Cấp Đổi Biển Số

(Các mức phí dưới đây chỉ mang tính tham khảo, tùy từng thời điểm và từng tỉnh có thể thay đổi.)

Lệ phí cấp biển sau năm 2025 vẫn dựa trên Thông tư hiện hành của Bộ Tài chính, phân theo khu vực I, II. Tại khu vực I (Hà Nội, TP.HCM và các đô thị trung ương), mức thu luôn cao nhất.

Ví dụ: phí cấp biển số ô tô lần đầu thường dao động khoảng 1.000.000 – 20.000.000 đồng tùy loại xe và thời điểm; với xe máy, mức thu phổ biến từ 500.000 – 4.000.000 đồng theo dung tích và địa bàn. Các tỉnh khu vực II có mức thu thấp hơn, thường từ 50.000 – 800.000 đồng đối với xe máy và khoảng 200.000 – 1.000.000 đồng đối với ô tô. Nhìn chung, nơi đăng ký càng là đô thị trung tâm thì mức phí càng cao.

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
1 Xe ô tô (trừ xe tại điểm 2 & 3 mục này) 500.000 150.000
2 Xe ô tô chở người đến 9 chỗ (bao gồm xe con pick-up) 20.000.000 200.000
3 Rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc đăng ký rời 200.000 150.000
4 Xe mô tô
a) Trị giá đến 15.000.000 đồng 1.000.000 150.000
b) Trị giá 15.000.000 – 40.000.000 đồng 2.000.000 150.000
c) Trị giá trên 40.000.000 đồng 4.000.000 150.000

Khi thực hiện thủ tục cấp đổi biển sốcấp lại biển số, hoặc thu hồi – cấp mới theo biển định danh, mức phí thường thấp hơn cấp mới lần đầu. Ví dụ: phí đổi biển xe máy thường khoảng 50.000 – 100.000 đồng, đổi biển ô tô khoảng 100.000 – 150.000 đồng, và cấp lại biển số do mất, mờ, hỏng có thể dao động trong khoảng 30.000 – 100.000 đồng (tùy loại phương tiện).

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
1 Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
a) Xe ô tô 150.000 150.000
b) Xe mô tô 100.000 100.000
2 Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số 50.000 50.000
3 Cấp đổi biển số
a) Xe ô tô 100.000 100.000
b) Xe mô tô 50.000 50.000

Cấp chứng nhận đăng ký & biển số tạm thời

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
1 Cấp đăng ký tạm thời + biển tạm thời bằng giấy 50.000 50.000
2 Cấp đăng ký tạm thời + biển tạm thời bằng kim loại 150.000 150.000

Đây là các mức thu mang tính chất tham khảo chung, còn mức thu cụ thể có thể do Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định theo từng kỳ. Vì vậy, người dân nên kiểm tra lại mức phí mới nhất trước khi làm thủ tục.

Các tỉnh có thể áp dụng mức phí riêng cho một số thủ tục tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội và quy hoạch địa phương. Một số tỉnh có thể miễn, giảm hoặc điều chỉnh mức thu đối với xe vùng sâu vùng xa hoặc các trường hợp đặc biệt. Do đó, khi chuẩn bị làm thủ tục, người dân nên tra cứu tại Cổng Dịch vụ công Quốc giaCổng CSGT hoặc Công an tỉnh, để đảm bảo cập nhật được mức lệ phí chính xác tại thời điểm thực hiện. Như vậy, mức lệ phí đăng ký xe sau 2025 là không cố định, cần được kiểm tra theo từng địa phương và từng thời điểm.

Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Và Quản Lý Biển Số Xe

Việc sử dụng và quản lý biển số xe, đặc biệt là biển số xe 92, không chỉ đơn thuần là tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện trách nhiệm của chủ phương tiện đối với cộng đồng. Biển số xe là căn cứ pháp lý quan trọng để nhận diện phương tiện, phục vụ công tác quản lý của nhà nước và đảm bảo an toàn giao thông.

Một trong những lưu ý quan trọng là đảm bảo biển số luôn sạch sẽ, rõ ràng, không bị che khuất hoặc biến dạng. Bất kỳ hành vi thay đổi, sửa chữa hoặc làm giả biển số đều là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm. Khi có sự thay đổi về thông tin chủ xe, địa chỉ hoặc chuyển nhượng phương tiện, chủ xe cần tiến hành các thủ tục sang tên, đổi chủ theo đúng quy định để cập nhật thông tin trên hệ thống, tránh những rắc rối pháp lý về sau.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs)

1. Biển số xe 92 là của tỉnh nào?

Mã đầu biển số 92 trước đây là của tỉnh Quảng Nam cũ. Tuy nhiên, sau việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 01/7/2025 mã biển số 92 được tiếp tục sử dụng tại Thành phố Đà Nẵng (mới) song song với mã 43.

2. Có phải tất cả các xe tại Quảng Nam đều có biển số bắt đầu bằng 92 không?

Trước sáp nhập (trước 01/7/2025), đúng: phương tiện đăng ký tại Quảng Nam (cũ) đều có đầu biển số 92. Sau sáp nhập, nếu người đăng ký mới tại địa phương hợp nhất (Thành phố Đà Nẵng mới) thì có thể được cấp biển với mã 92 hoặc 43, không chỉ giới hạn 92.

3. Ký hiệu 92A, 92B, 92C trên biển số xe ô tô Quảng Nam có ý nghĩa gì?

Các ký hiệu như 92A, 92B, 92C trước đây phân loại theo loại phương tiện tại Quảng Nam (ví dụ xe con dưới 9 chỗ, xe khách, xe tải…). Tuy nhiên, văn bản mới không còn quy định chi tiết từng ký hiệu cụ thể theo loại xe như trước đối với mỗi đầu số mà chỉ quy định đầu số theo địa phương. Còn việc phân loại theo loại xe do các quy định khác như Thông tư 15/2014/TT‑BCA, Thông tư 24/2023/TT‑BCA.

4. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu là bao lâu?

Theo Thông tư 79/2024/TT‑BCA được sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA: đối với cấp biển số mới, cấp biển số sau đấu giá, cấp biển số định danh thì thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Làm sao để biết biển số xe máy 92 thuộc huyện nào ở Quảng Nam?

Trước sáp nhập, Quảng Nam phân theo ký hiệu phụ (chữ cái/số sau đầu 92) để nhận biết huyện/thị xã/TP đăng ký. Sau sáp nhập và từ ngày 01/7/2025, vì đầu biển số 92 và 43 đều thuộc Thành phố Đà Nẵng mới, việc phân biệt theo huyện cũ không còn là tiêu chí xác định chính thức và người dân sẽ được cấp ngẫu nhiên mã 92 hoặc 43, nên không còn phụ thuộc vào huyện/thị xã cũ như trước.

6. Tôi có thể tìm hiểu thêm về các quy định biển số xe ở đâu?

Bạn có thể tham khảo các văn bản sau:

  • Thông tư 51/2025/TT-BCA (có hiệu lực từ 01/7/2025) – sửa đổi, bổ sung quy định cấp, thu hồi đăng ký xe, biển số xe.
  • Thông tư 79/2024/TT-BCA – nguyên bản quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
  • Cổng thông tin của Bộ Công an, Cổng thông tin pháp luật Nhà nước, các cơ quan CSGT địa phương.

7. Nếu biển số xe của tôi bị mờ hoặc hỏng, tôi phải làm gì?

Bạn cần đến cơ quan đăng ký xe như Phòng Cảnh sát Giao thông hoặc Công an cấp xã/phường để làm thủ tục cấp lại biển số theo quy định.

8. Biển số xe định danh là gì và có liên quan đến biển số 92 không?

Biển số định danh là biển số được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe, có thể bao gồm biển số 92 nếu chủ xe đăng ký tại Quảng Nam. Mục đích là mỗi chủ xe chỉ có một biển số duy nhất.

Việc hiểu rõ về các quy định và ký hiệu biển số xe, đặc biệt là biển số xe 92 ở tỉnh nào, giúp người tham gia giao thông có cái nhìn toàn diện hơn về phương tiện của mình và các phương tiện khác lưu thông trên đường. Đại Lý Xe Hà Nội mong rằng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn.

Scroll to Top